Học Tiếng Nhật Bài 5 | Giáo Trình Minna No Nihongo

Mục lục bài viết

Học tiếng Nhật bài 5 Minna no nihongo

Giáo trình Minna no Nihongo là bộ giáo trình uy tín và thông dụng nhất trong các trường dạy tiếng Nhật ở Việt Nam cũng như trên toàn thế giới. Với bộ giáo trình sơ cấp này hy vọng sẽ hỗ trợ được nhiều cho các bạn đang có mong muốn học tiếng Nhật cơ bản để tìm hiểu tiếng Nhật, du học hay đi xuất khẩu lao động một cách tốt nhất. Ngoài việc theo học trên lớp, các bạn hoàn toàn có thể tự học hoặc ôn lại các kiến thức đã học một cách có hệ thống khi tham khảo các bài hướng dẫn học của Gojapan. Chúng ta bắt đầu với bài số 5 của tiếng Nhật Minna no nihongo nhé!

Học Tiếng Nhật Bài 5 | Giáo Trình Minna No Nihongo

Nếu bạn đang có ý định học tiếng Nhật online cho những ước mơ, hoặc trải nghiệm một nước Nhật với vô vàn cơ hội trong tương lai, hãy tìm hiểu các khoá học tiếng Nhật với cam kết hiệu quả thực tế, đảm bảo lộ trình học tiến bộ rõ ràng tại đây nhé:

Học Từ vựng bài 5 Minna no Nihongo

Từ vựng chính là nguyên liệu của ngôn ngữ. Đầu tiên các bạn cần nắm được từ vựng rồi mới lắp ghép vào ngữ pháp để tạo nên câu hoàn chỉnh .

STTTừ vựngKanjiNghĩa Tiếng Việt
1いきます行きますĐi ( động từ)
2きます来ますĐến ( động từ)
3かえります帰りますVề ( động từ)
4がっこう学校Trường học
5スーパーSiêu thị
6えきNhà ga
7ひこうき飛行機Máy bay
8ふねThuyền
9でんしゃ電車Xe điện
10ちかてつ地下鉄Tàu điện ngầm
11しんかんせん新幹線Táu shinkansen( tàu siêu tốc)
12バスXe buýt
13タクシーTaxi
14じてんしゃ自転車Xe đạp
15あるいて歩いてĐi bộ
16ひとNgười
17ともだち友達Bạn bè
18かれAnh ấy/ người yêu
19かのじょ彼女Cô ấy/ bạn gái
20かぞく家族Gia đình
21ひとりで一人でMột mình
22せんしゅうs先週Tuần trước
23こんしゅう今週Tuần này
24らいしゅう来週Tuần sau
25せんげつ先月Tháng trước
26こんげつ今月Tháng này
27らいげつ来月Tháng sau
28きょねん去年Năm ngoái
29ことし今年Năm nay
30らいねん来年Sang năm
31~がつ~月Tháng….
32なんがつ何月Tháng mấy?
33ついたち一日Mồng 1/ 1 ngày
34ふつか二日Mồng 2/ 2 ngày
35みっか三日Mồng 3/ 3 ngày
36よっか四日Mồng 4/ 4 ngày
37いつか五日Mồng 5/ 5 ngày
38むいか六日Mồng 6/ 6 ngày
39なのか七日Mồng 7/ 7 ngày
40ようか八日Mồng 8/ 8 ngày
41ここのか九日Mồng 9/ 9 ngày
42とおか十日Mồng 10/ 10 ngày
43じゅうよっか十四日Ngày 14/ 14 ngày
44はつか二十日Ngày 20 /20 ngày
45にじゅうよっか二十四日Ngày 24/ 24 ngày
46~にち~日Ngày…./ … ngày
47なんにち何日Ngày mấy? Mấy ngày?
48いつKhi nào? bao giờ?
49たんじょうび誕生日Sinh nhật
50ふつう普通Tàu thường( dừng tất cả các ga)
51きゅうこう急行Tàu nhanh( chỉ dừng ít ga)
52とっきゅう特急Tàu tốc hành đặc biệt
53つぎの次の… tiếp theo
54~ばんせん~番線Sân ga số….
55どういたしましてKhông có gì
56はかた博多Tên khu phố ở Kyushu
57ふしみ伏見Tên khu phố ở Kyoto
58こうしえん甲子園Tên 1 khu phố gần Osaka
59おおさかじょう大阪城Lâu đài Osaka( địa danh nổi tiếng)

Học Ngữ pháp bài 5 Minna no Nihongo

Ngữ pháp số 1: Diễn tả phương hướng của chuyển động

N( địa điểm)へきます/ます/かえります Đi/ Đến/ trở về N (địa điểm)

  • Diễn tả phương hướng của chuyển động, đi/ đến/ trở về đâu ta kết hợp danh từ chỉ địa điểm+ trợ từ 「へ 」với động từ chuyển động.

※Lưu ý : trợ từ「 へ 」khi đóng vai trò chỉ phương hướng trong câu có động từ chuyển động, đọc là 「え」

VD1:私は 日本へ行きます。Tôi sẽ đi Nhật.

VD2: 木村きむらさんは ここに来ました。Anh Kimura đã đến đây rồi.

VD3 : きょう、うちかえりません。Hôm nay tôi không về nhà.

※Phân biệt động từ 「行きます」và「来ます」

* 行きます: Đi( xuất phát từ 1 điểm đến điểm khác)

Học Tiếng Nhật Bài 5 | Giáo Trình Minna No Nihongo

VD4:私は あした デパートへ行きます。神戸こうべ病院びょういんへ 行きます。大学だいがくへ 行きます。IMC会社かいしゃへ 行きます。いろいろなところへ 行きます。

*来ます: chỉ sử dụng khi đứng ở điểm đến

Học Tiếng Nhật Bài 5 | Giáo Trình Minna No Nihongo

VD 5: Ngữ  cảnh là cô gái đến điểm hẹn một mình và chờ đợi

きのう、6に 来ました。きょうも6時に 来ました。でもあなたが 来ませんでした。あした また来ます。毎日まいにち 来ます。あなたを っています。

Hôm qua em tới đây lúc 6 giờ. Hôm nay em cũng tới đây lúc 6 giờ.Thế nhưng anh không đến. Ngày mai em sẽ lại tới. Ngày nào em cũng tới. Em sẽ chờ anh.

Ngữ pháp số 2: Diễn tả sựu phủ định phương hướng của chuyển động

どこ「へ」も行きません / 行きませんでした。Tôi ( đã) không đi đâu cả.

  • Khi muốn phủ định hoàn toàn, nói câu “ không đi đâu cả”chúng ta sử dụng (どこへ) + + 行(い)きません/行(い)きませんでした。

VD 1:

A: 日曜日(にちようび)、どこへ行(い)きましたか。Chủ nhật cậu đã đi đâu?

B(B):  どこ「へ」も行(い)きませんでした。うちに いました。Tôi đã không đi đâu cả. Tôi ở nhà.

VD 2:

A: あした どこへ 行(い)きますか。Mai cậu đi đâu?

B: どこも 行(い)きません。Chả đi đâu cả.

Học Tiếng Nhật Bài 5 | Giáo Trình Minna No Nihongo

※Lưu ý: Với từ nghi vấn 「どこ」khi phủ định hoàn toàn kết hợp với  Vません/Vませんでした có ther dùng どこも hoặc どこへも đều được

※Mở rộng: có thể áp dụng với các từ nghi vấn khác.

VD3: 私は なにも べません。何も みません。Tôi không ăn gì. Không uống gì.

VD4:だれも いません。Không có ai.

Ngữ pháp số 3: Đi/đến/về bằng phương tiện

N ( phương tiện giao thông)  行きます/きます/かえります。Đi/ Đến / Trở về bằng phương tiện….

*Khi muốn nói di chuyển bằng phương tiện gì, ta chỉ cần dùng danh từ chỉ phương tiện + + động từ chuyển động

VD 1: 飛行機ひこうきで 日本にほんへ 行きます。Tôi đi Nhật bằng máy bay.

Học Tiếng Nhật Bài 5 | Giáo Trình Minna No Nihongo

VD 2: 自転車じてんしゃで うちへ かえります。Tôi về nhà bằng xe đạp.

Học Tiếng Nhật Bài 5 | Giáo Trình Minna No Nihongo

VD 3: タクシーで 来ました。Tôi đến bằng taxi.

Học Tiếng Nhật Bài 5 | Giáo Trình Minna No Nihongo

※Lưu ý : Khi đi bộ, không sử dụng phương tiện nào cả, nên không có 「で」

VD 4: えきから あるいて かえりました。Tôi đi bộ từ ga về .

VD 5: スーパーへ あるいて 行きました。Tôi đi bộ đi siêu thị.

VD 6:きょうくるまで ませんでした。あるいて ました。Hôm nay tôi không đến bằng ô tô. Tôi đi bộ đến.

Ngữ pháp số 4: Làm / Đã làm V với N

N ( người/ động vật) と Vます/Vました Làm / Đã làm V với N

*Trợ từ 「と」đi với danh từ chỉ người/ động vật biểu thị đối tượng tham gia hành động cùng .

VD1友達ともだちと 学校がっこうへ 行きます。Tớ đến trường cùng bạn.

Học Tiếng Nhật Bài 5 | Giáo Trình Minna No Nihongo

VD 2いぬと 公園こうえんへ 行きました。Tôi đi công viên với con chó.

Học Tiếng Nhật Bài 5 | Giáo Trình Minna No Nihongo

Lưu ý : Khi làm gì “ một mình” thì không sử dụng trợ từ 「

VD3: ひとりで 京都きょうとへ 来ました。Tôi đã tới Kyoto một mình.

Ngữ pháp số 5: Hỏi ngày sinh Nhật

誕生日たんじょうび は 何月何日なんがつなんにちですか。Sinh nhật cậu ngày mấy tháng mấy

*Dùng để hỏi sinh nhật người khác, thường thêm 「お 」trước từ 誕生日(たんじょうび)thể hiện lịch sự. Khi trả lời, nói tháng trước rồi tới ngày.( Ngày, tháng  tham khảo phần từ mới. Từ mồng 1 đến mồng 10 cách nói đặc biệt cần ghi nhớ, từ ngày 11 thì dùng số đếm +日(にち)、từ một số ngày đặc biệt đã liệt kê ở từ mới)

VD

A:リーさん、お誕生日(たんじょうび)は何月何日(なんがつなんにち)ですか。

B(B): 1月(がつ)1日(にち)です。

A(A): へえ!お正月(しょうがつ)ですね。珍(めずら)しいですね。

B: そうです。

Ngữ pháp số 6: Khi nào làm / đã làm  V?

いつVますか/Vましたか。Khi nào làm / đã làm  V?

*Dùng để hỏi thời điểm xảy ra 1 hành động nào đó. Khi trả lời, dùng các danh từ chỉ thời gian kết hợp động từ để trả lời. Với các từ có con số cụ thể thì có trợ từ 「に」   , với các danh từ chỉ thười gian thì không có 「に」

VD 1:

A: いつ日本(にほん)へ 行(い)きますか。 Khi nào cậu đi Nhật?

B: 2月(がつ)15日(にち)に 行(い)きます。Ngày 15 tháng 2 tôi đi.

VD 2:

A: いつ結婚(けっこん)しますか。Bao giờ cậu kết hôn?

B:  来年(らいねん) 結婚(けっこん)します。Sang năm tôi kết hôn.

Ngữ pháp số 7: ~よ。… đấy/ cơ/…..

*Đặt ở cuối câu nhằm nhấn mạnh một thông tin nào đó mà người nghe chưa biết, hoặc nhấn mạnh phán đoán của người nói

VD :

A: 今日きょうは やすみですね。Hôm nay nghỉ nhỉ?

B: いいえ、明日あしたですよ。きょうは 金曜日きんようびです。Không, mai cơ. Hôm nay là thứ 6.

Gojapan gửi tặng các bạn link bài hát có từ 誕生日(たんじょうび)

các bạn hãy nghe, hát theo và ghi nhớ nhé

Hẹn gặp lại các bạn trong các bài học tiếp theo….

Nếu bạn đang có ý định học tiếng Nhật online cho những ước mơ, hoặc trải nghiệm một nước Nhật với vô vàn cơ hội trong tương lai, hãy tìm hiểu các khoá học tiếng Nhật với cam kết hiệu quả thực tế, đảm bảo lộ trình học tiến bộ rõ ràng tại đây nhé:

Cũng giống như Duolingo và NHK bằng đội ngũ giảng viên dày dặn kinh nghiệm, Gojapan cũng có hệ thống trang web và ứng dụng để cho các bạn tiếp cận với tiếng Nhật tốt hơn.

Mời bạn tải về cho thiết bị iOS và cho thiết bị Android.

Share on facebook
Share on email
Share on print