fbpx

Thư viện học tiếng Nhật

Ngữ Pháp N4 – Mimikara oboeru Unit 4

Xem nhanh

Ngữ pháp N4 Mimikara oboeru – Unit 4

Dưới đây là các mẫu ngữ pháp N4 kèm ví dụ và cách sử dụng của cuốn mimikara oboeru, hãy cùng GoJapan chinh phục mọi mẫu ngữ pháp nhé!

Ngữ Pháp N4 - Mimikara oboeru Unit 4

31.~てもいい/かまわない

Cách kết hợp 1: ~てもいい/かまわない
動詞のテ形

Ví dụ:

  1. 「すみません、その辞書を借りてもいいですか」「ええ、どうぞ」
    「xin lôi, tôi mượn cuổn từ điển này có được không」「vâng ,cứ tự nhiên」2.  「英語で書いてもかまいませんか」「いえ、日本語で書いてください」
    「Viết bằng tiếng anh có được không ?」「không được, hãy viết bằng tiếng Nhật」3.  (医者)「先生、おふろに入ってもいいでしょうか」
    ( nói với bác sĩ )「bác sĩ, tôi có thể vào bồn tắm không」
    「ええ、(入っても)いいですよ/かまいませんよ」
    「vâng, được / không cần bận tâm」
    「いいえ、入ってはいけません/入らないでください」
    「không được, không thể vào / xin đừng vào」

 

Cách kết hợp 2: ~なくてもいい/かまわない
動詞のナイ形→ない+てもいい/くてもかまわない

Ví dụ:

  1. 「時間がありますから、急がなくてもいいですよ」
    「vì còn thời gian nên không cần vội」2.  「きらいな人は食べなくてもかまいません」
    「những người mà không thích thì không ăn cũng được」3.  「あやまらなくてもいいです。あなたは悪くないのですから」
    「Không cần xin lỗi đâu. Vì bạn không sai.」4.  「夏はネクタイをしなくてもいいですか」
    「màu hè không đeo cà vạt có được không」
    「ええ、しなくてもいいですよ」
    「 vâng, không đeo cũng được」
    「いいえ、ネクタイはかならずしなければなりません」
    「không , nhất định phải đeo.」

 

 

32.命令の表現

Cách kết hợp 1: 動詞の命令形

動詞Ⅰ え段
書く→書け 泳ぐ→泳げ 話す→話せ
立つ→立て 死ぬ→死ね 遊び→遊べ
読む→読め 乗る→乗れ 買う→買え

動詞Ⅱ る→ろ
起きる→起きろ  食べる→食べろ

動詞Ⅲ
する→しろ
来る→来い

Ý nghĩa : 上に立つ男性が下の人に命令するとき、男性が友だちや目下の人と話すとき、短く表現しなけらばならないときなどに使う
sử dụng khi mà nam giới có đứng ở vị trí trên ra lệnh cho người dưới, khi nam giới nói chuyện với bạn thân và người dưới, khi phải biểu hiện ngắn gọn.

Ví dụ:

  1. (先輩→後輩)「おい、早くしろ。遅れるよ」
    (tiền bối →hậu bối) 「này, nhanh lên .chậm quá.」2.  (父→子ども)「もう7時で。起きろ」
    (bố →con)「7h rồi . Dậy đi 」3.  (緊急)「危ない!早く逃げろ」
    (khẩn cấp )「 nguy hiểm. Chạy đi」4.  (応援)「もう少しだ。がんばれ!」
    (cổ vũ ) 「chút nữa thôi. Cố lên」

 

Cách kết hợp 2: ~なさい
動詞のマス形

Ý nghĩa : 目下の人の命令 ①の動詞の命令形よりやわらかいので女性はこちらをよく使う
mệnh lệnh cho người dưới, vì mềm hơn động từ thể mệnh lệnh nên nữ giới thường sử dụng .

Ví dụ:

  1. 父(怒って)「太郎、ちょっと来い」
    bố ( tức giận )「Taro lại đây 」2.  母(怒って)「太郎、ちょっと来なさい」
    mẹ ( tức giận )「Taro hãy lại đây」Chú ý:
    引用の「と」の前には命令形が使える
    Trước 「と」trích dẫn thì có thể sủ dụng thể mệnh lệnh.
    先生はいつも、わたしたちに「わからないことばがあるときは、辞書をひきなさい」と言います。
    giáo viên nói với chúng tôi 「khi gặp từ không hiểu thì hãy tra từ điển.」
    →先生はいつもわたしたちに、わからないことばがあるときは辞書をひけと言います。
    → giáo viên nói với chúng tôi khi gặp từ không hiểu thì hãy tra từ điển.

 

Cách kết hợp 3: ~な
動詞の辞書形

Ý nghĩa : 禁止(相手に強く言う)
cấm chỉ( nói nhấn mạng với đối phương )

Ví dụ:

  1. 危ない!機会にさわるな。
    nguy hiểm. Cấm sờ vào máy.2.  「遠慮するなよ。(車に)乗れよ」
    「cấm ngại. Bước lên ( xe)」3.  「危ないからバイクには乗るな、と言いたのに・・・・」
    「đã nói nguy hiểm cấm bước lên xe máy nhưng….」

 

 

33. ~こと/ということ

~こと/ということ

Cách kết hợp: 【動詞・イ形容詞・ナ形容詞】の名詞修飾形+こと
【名詞・ナ形容詞】+であること
【名詞・動詞・イ形容詞・ナ形容詞】のふつう体+ということ。

Ý nghĩa: 文の名詞化
biến đối câu danh từ.

Ví dụ:

  1. わたしが来月休むことは、まだだれにも言っていません。
    việc tôi nghỉ tháng sau thì vẫn chưa nói cho bất kì ai.2.  「わたしが今日休むことを先生に伝えてください」
    「việc hôm nay tôi nghỉ hãy nói lại với giáo viên」3.  母から電話がありました。祖母が元気になったことを聞いて、安心しました。
    nhận điện thoại từ mẹ. An tâm khi nghe về việc bà vẫn khỏe.4.  この部屋が禁煙だということを知らないので、たばこをすってしまいました。
    vì không biết việc căn phòng này cấm hút thuốc nên đã lỡ hút thuốc.5.  日本では車は道の左側を走るということを、日本へ来て初めて知りませんでした。
    việc ở Nhật xe ô tô đi phía bên trái thì sau khi đến nhật mới biết.6.  この紙には、ビザの更新のときに何が必要かということが書いてあります。
    tờ giấy này viết về việc khi đổi mới hộ chiếu thì cái gì là cần thiết.7.  森さんのお父さんが有名な政治家であることを最近知った。
    việc bố Rin là chính trị gia nổi tiếng thì gần đây mới biết.Chú ý:
    ● 「という」は話などの内容を表すので、次のような使い方もある。
    Biểu thị nội dung ví như câu chuyện đó về ….,cũng có cách sử dụng giống kế tiếp.

    1.  「立ち入り禁止」はここには入るなと言う意味です。
    「tachirikinshi」nghĩa là ở đây cấm vào

    2.  これは、ウサギとカメが競争してカメが勝った、という話です。
    đây là câu chuyện về cuộc cạnh tranh giữa thỏ và rùa và rùa đã thắng.

 

34.~あげる/もらう/くれる

~あげる/もらう/くれる

Ý nghĩa: ものの授受
cho và nhận

Cách kết hợp 1: わたし
あなた   →  相手
田中さん
は    に    をあげました。

Ví dụ:

  1. きのうは母の誕生日でした。わたしは母にセーターをあげました。
    hôm qua là sinh nhật me. Tôi đã tặng cho mẹ chiếc áo len.2.  「もうすぐクリスマスですね。あなたは恋人に何をあげますか」
    「sắp giáng sinh rồi nhỉ. Bạn định tặng người yêu cái gì.」Chú ý:
    相手が喜ぶものでない場合には「あげる」は使わない。
    Trường hợp vật đó đối phương không vui thì không thể dùng 「あげる」
    x 「先生、この宿題はあしたあげます」→「~だします」
    「ngày mai hãy đưa lại bài tập về nhà.」

 

Cách kết hợp 2: わたし
あなた ← 相手
田中さん
は    に   をもらいました。

Ví dụ:

  1. きのうはわたしの誕生日でした。姉にスカーフをもらいました。
    ngày hôm qua là sinh nhật tôi. Đã nhận được chiếc khăn quàng cổ từ chị.2.  「あなたはおこづかいを1か月にいくらもらっていますか」
    「bạn một tháng nhận được bao nhiêu tiền tiêu vặt.」3.  10年前にあなたにもらった写真は、今も机の上にかざってあります。
    bức ảnh nhận từ bạn 10 năm trước thì bây giờ vẫn được trang trí trên bàn.Chú ý:
    相手が学校や会社などのときは「から」しかつかえない。
    chỉ có thể sủ dụng 「から」khi nhận từ đối phương như trường học, hay công ty.
    わたしは学校から奨学金を毎月5万円もらっている。
    tôi nhận từ trường học bổng mỗi tháng 50000 yên.

 

Cách kết hợp 3: 相手→わたし(わたしの家族)
はわたしに    をくれました。

Ví dụ:

  1. きのうはわたしの誕生日でした。姉は(わたしに)スカーフをくれました。
    hôm qua là sinh nhật tôi. Chị gái tặng cho tôi cái khăn quàng cổ.2.  あなたは国へ帰るとき、古い自転車をわたしにくれましたね。とてもうれしかったです。
    khi về nước bạn đã cho tôi chiếc xe đạp cũ. Thật sự rất vui sướng.Chú ý:
    わたしの家族が、家族以外の人からもらったときは、「くれる」を使う。
    Khi người trong gia đình nhận quà từ người khác thì dùng [くれる]
    きのうは弟の誕生日でした。母の友だちの田中さんが(弟に)本をくれました。
    hôm qua là ngày sinh nhật của em trai tôi. (em trai tôi )Đã nhận được sách từ bạn của mẹChú ý:
    相手に質問するときは、「くれる」を使う。
    sử dụng「くれる」 khi hỏi đối phương
    「誕生日に、恋人は(あなたに)何をくれましたか。」
    「vào sinh nhật thì người yêu tặng cái gì cho bạn.」

 

 

35.さしあげる/やる/いただく/くださる

さしあげる/やる/いただく/くださる

Cách kết hợp: khi đối phương là người trên
あげる→さしあげる もらう→いただく くれる→くださる
khi đôi phương là người dưới. Động vật.
あげる→やる
Chú ý: thể マス của 「くださる」là「くださいます」

Ví dụ:

  1. わたしは先生に、国のおみやげをさしあげました。
    Tôi tặng cho giáo viên món quà lưu niệm của nước mình.2.  チンさんは、先生から本をいただいたと言って、喜んでいた。
    Chin nói rằng nhận được sách từ giáo viên và đã rất vui.3.  「きのうはお手紙をいただきまして、ありがとうございました」
    「ngày hôm qua nhận đã nhận được lá thư, cám ơn rất nhiều.」4.  わたしが帰国するとき、先生は新し辞書をくださいました。
    tôi sau khi về nước đã tặng cho giáo viện quyển từ điển mới.5.  このお菓子は、兄の上司が(兄に)くださったものだと聞きました。
    bánh kẹo này thì nghe nói là vật mà cấp trên của anh tôi cho anh ấy.6.  母は毎日花に水をやっている。/ペットの犬にえさをやっている。
    mỗi ngày mẹ tôi tưới nước cho hoa / cho chó ăn7.  「これ、やるよ」「サンキュー」(男性が友だちとの会話で使う)
    「cái này, cho cậu」「cám ơn.」(sử dụng trong cuộc hội thoại bạn bè nam giới với nhau)

 

36.~そうだ(様態)

 

~そうだ(様態)

Cách kết hợp: 【イ形容詞・ナ形容詞】 ただし、よい→ようさそうだ/ない→なさそうだ動詞のマス形

Ý nghĩa 1 : 様子を見て、~だろうと思う。感じる
nhìn vào tình hình và có suy nghĩ chuyện gì…,cảm thấy chuyện gì… khi bổ nghĩa cho danh từ là 「そうな」,

Chú ý: khi dùng そう để bổ nghĩa cho động từ là 「そうだ」

Ví dụ:

  1. 今日は寒そうだから、コートを着ていこうと思います。
    vì hôm nay có vẻ lạnh nên tôi định mặc áo khoác đi.2.  (おみまいに行って)「お元気そうですね。安心しました」
    ( đến thăm bệnh ) 「trông có vẻ khỏe rồi nhỉ. Tôi an tâm rồi.」3.  彼女は初めて会ったとき、頭のよさそうな人だと思いました。
    khi lần đâuu gặp cô ấy nghĩ rằng là người có khuôn mặt rất được.4.  公園で子どもたちが楽しそうに遊んでいます。
    ở công viên bọn trẻ chơi đùa trông có vẻ rất vui.5.  「この本は難しくなさそうですよ。読んでみませんか」
    「quyển sách này trông có vẻ khó. Có đọc không ?」6.  「この袋はじょうぶではなさそうなので、重いものは入れないほうがいいです」
    「cái túi này trông có vẻ không chắc chắn mấy nên không nên cho những đồ nặng vào thì tốt hơn」7.  田中さんをさそおうと思いましたが、いそがしそうだったのでやめました。
    có ý định mới anh Tanaka nhưng trông anh ấy có vẻ bận nên thôi8.  「その仕事、今日終わりそうですか」「いいえ、あしたまでかかりそうです」
    「công việc này vẻ hôm nay sẽ kết thúc phải không ?」「không, có vẻ là mất đến ngày mai.」

    9.  「あっ、遅れそう!どうしよう」
    「á, có vẻ là sẽ muộn, làm sao đây」

    Chú ý:
    見てすぐわかることには使えない。
    không thể sử dụng khi nói sự việc nhận thấy dễ dàng khi nhìn vào.
    〇このカバンは重そうです。  X このカバンは大きそうです。
    〇 cái cặp này trong có vẻ nặng. X cái cặp này trông có vẻ lớn.

    Chú ý:
    名詞には続かないが、名詞のときは「~ようだ」を使う(→Ngữ pháp 46)
    không theo sau danh từ. Khi mà danh từ thì sử dụng 「ようだ」
    暗くてよく見えないが、あそこにいるのはキムさんのようだ。
    vì trời tối nên không thể nhìn rõ nhưng đằng kia hình như là chị Kimu.

Cách kết hợp:

動詞のマス形

Ý nghĩa 2 :

様子から考えて、もうすぐ何かが起こるだろと思う。
dựa vào tình hình và suy đoán chuyện gì đó sắp sửa sẽ xảy ra.

Ví dụ:

  1. 「雨が降りそうだら、傘を持っていきなさい」
    「vì có vẻ sắp mưa nên hãy mang theo ô」2.  今日は雨は降りそうも(に/にも)ないから、かさはいらないだろう。
    hôm nay có vẻ cũng không mưa nên không cần mang theo ô.3.  もう三日間寝ていません。倒れそうです。
    đã 2 ngày liên tục không ngủ. Trông có vẻ sắp gục ngã.4.  痛くて涙が出そうになった。
    vì đau nên nước mắt hình như sắp rơi5.  子どもは今にも泣きそうな顔をしてお母さんを見ていました。
    bọn trẻ nhìn thấy mẹ và làm vẻ mặt như sắp khóc.

 

 

37.~ため(に)

~ため(に)

Cách kết hợp: 【名詞・イ形容詞・ナ形容詞・動詞】の名詞修飾形

 

Ý nghĩa: 原因、理由
nguyên nhân, lý do

Ví dụ:

  1. 大雨のため、新幹線が遅れています。
    vì mưa lớn nên tàu shinkansen đến muộn2.  熱のため、ごはんが食べられません。
    vì sốt cao nên không thể ăn được cơm.3.  このあたりは駅から遠くて不便なため、自転車を利用する人が多い。
    khu vực này vì từ nhà ga thì xa và bất tiện nên người sủ dụng xe đạp nhiều.4.  太ったために、今での洋服が着られなくなった。
    vì béo nên không thể mặc được quần áo từ trước đến giờ.5.  *パソコンがこわれた。そのため、メールが見られなかった。
    máy tính vị hỏng. Vì thế nên không thể gửi mail.Chú ý:
    ● 「~ため」の後ろには「~だろう」「~したい」などの表現は使えない。
    sau 「ため」thì không thể dùng thể hiện ví dụ như 「したい」hay「だろう」
    X あと10分しかないため、いそいだほうがいい。→あと10分しかないから~
    X vì còn lại 10 phút nên nhanh lên thì tốt hơn.  → vì chỉ còn 10 phút ~Chú ý:
    ● →10番(「目的」「利益」を表す「ため(に)」)
    Khác với ngữ pháp 「ため(に)」 biểu hiện lợi ích, mục đích ( Ngữ pháp số 10)

 

38.~すぎる

~すぎる

Cách kết hợp:

動詞のマス形/【イ形容詞・ナ形容詞】

 

Ý nghĩa: ちょうどいい程度を超えている
Vượt qua mức bình thường

Ví dụ:

  1. 食べすぎて、おなかが痛くなってしまいました。
    vì ăn quá nhiều nên đã bị đau bụng.2.  先月はお金を使いすぎてしまいました。今月は貯金しようと思います。
    tháng trước dùng quá nhiều tiền. Tháng này định sẽ tiết kiệm3.  この問題はわたしには難しすぎる。ぜんぜんわからない。
    vẫn đề nay quá khó với tôi. Hoàn toàn không hiểu.4.  いそがしすぎるのも困るが、ひますぎるのもいやだ
    việc quá bận thì cũng vất vả nhưng việc quá nhàn cũng rất ghét.5.  うちは6人家族だから、このアパートはせますぎる。
    vì nhà tôi có 6 người nên căn hộ này quá chật.Chú ý:
    ● 「~すぎ」という名詞の形でも使う。
    dang danh từ [すぎ」 cũng được sử dụng1.  食べすぎ飲みすぎは体に良くありません。
    ăn uống quá nhiều thì không tốt cho sức khỏe.

    2.  テレビの見すぎに注意しましょう。
    hãy chú ý việc xem ti vi quá nhiều.

 

39.~ておく

~ておく

Cách kết hợp: 動詞のテ形

 

Ý nghĩa: 目的があって、(前もって)~する
vì có mục đích nên làm ~(trước)

Ví dụ:

  1. あした友だちが来るので、飲み物と食べ物をたくさん買っておきました。
    ngày mai vì bạn sẽ tới nên hãy mua sẵn thật nhiều đồ ăn và đồ uống2.  「来週は第3課を読みますから、ことばの意味を調べておいてください」
    「vì tuần tới sẽ đọc bài 3 nên hãy tra trước nghĩ của từ 」3.  卒業する前に、運転免許を取っておこうと思います。
    trước khi tốt nghiệp thì có ý định lấy bằng lái xe trước.4.  「使ったものは、元の場所に戻しおいてください」
    「những vật đã sử dụng thì hãy để lại chỗ ban đầu」5.  「このはさみ、どこにかたづけましょうか」「机の上に置いておいてください。あとでかたづけますから」
    「cái kéo này, thì dọn đi chỗ nào 」「hãy đặt trên bàn sau . Bởi vì dọn sau cùng.」

 

40.(~も)・・・し、~も

(~も)・・・し、~も

Cách kết hợp: ~は名詞・・・・・・は【動詞・イ形容詞・ナ形容詞】のふつう体

 

Ý nghĩa: (+)と(+)、または(-)と(-)を並べて言う
liệt kê sắp xếp theo thích (+) và (+) hoặc không thích (-) và (-)

Ví dụ:

  1. チンさんは日本語も話せるし、英語も上手です。
    Chin thì có thể nói tiếng Nhật và tiếng anh cũng rất giỏi.2.  「あのレストランは味もいいし値段も安いから、よく行きます」
    「nhà hàng đó thì mùi vị cũng được và giá cũng rẻ nên thường đến」3.  荷物も多かったし雨も降っていたから、タクシーで行きました。
    vì hành lý nhiều và trời cũng đang mưa nên là đi bằng taxi4.  わたしの部屋はせまいし暗いし家賃も高いので、早く引っ越したいです。
    vì phòng tôi hẹp, tối và giá phòng cũng cao nên tôi muốn nhanh chóng chuyển phòng.5.  あの女優は美人だしスタイルもいいので、男性のファンが多い
    nữ diễn viên đó là người đẹp, phong cách cũng rất đẹp nên fan nam rất nhiều.

GoJapan – Đường tới nước Nhật – Học Tiếng Nhật online – Tư vấn xuất khẩu lao động

Nếu bạn có hứng thú với tiếng Nhật GoJapan cung cấp khóa học thử N4, N5 miễn phí dưới đây, nhấn vào để học thử nhé!

Share on facebook
Share on email
Share on print