fbpx

Thư viện học tiếng Nhật

Ngữ Pháp N4 – Mimikara oboeru Unit 6

Xem nhanh

Ngữ pháp N4 Mimikara oboeru – Unit 6

Dưới đây là các mẫu ngữ pháp N4 kèm ví dụ và cách sử dụng của cuốn mimikara oboeru, hãy cùng GoJapan chinh phục mọi mẫu ngữ pháp nhé!

Ngữ Pháp N4 - Mimikara oboeru Unit 6

51.~がる/~たがる

~がる/~たがる

Cách kết hợp: 感情や感覚を表す形容詞_ø+がる/~たい →たがる

 

Ý nghĩa: 三人称(彼、彼女、田中さんなど)の感情、感覚、希望、願望/
tình cảm , cảm giác, kỳ vọng,hi vong của ngôi thứ 3( ví dụ như anh ấy,cô ấy, anh Tanaka)

Ví dụ:

  1. 運動会が中止になったと聞いて、弟は残念がっていました。
    nghe việc hội thể thao ngừng em trai tôi đã cảm thấy rất đáng tiếc.2.  「今度の山登りに友だちも行きたがっているんですけど、いっしょに行ってもいいですか」
    「lần leo núi này thì bạn tôi cũng muốn đi cùng ,đi cùng nhau có được không 」3.  小さな子どもがおもちゃをほしがって泣いています。
    đứa trẻ nhỏ khóc đòi đồ chơi4.  最近の子どもは家でゲームばかりしていて、外で遊びたがらない。
    bọn trẻ gần đây thì chỉ toàn chơi game ở nhà, không muốn ra ngoài chơi.5.  こんな暑い日は、だれも外へ出たがらない。
    ngày nóng thư thế này thì ai cũng không muốn ra ngoài.6.  「人のいやがることはしないほうがいいです」
    「việc ghét người khác thì không nên」

 

52.~だす/はじめる/おわる/つづける

~だす/はじめる/おわる/つづける

Cách kết hợp: 動詞のマス形

Cách kết hợp 1: ~だす/はじまる
Vますだす/はじまる

Ý nghĩa : 行為・できごとの開始
bắt đầu hành vi , sự việc

Ví dụ:

  1. 家に帰る途中で、雨が降りだした。
    đang trên đường về nhà, mưa bắt đầu rơi.2.  急に子もどが泣きだしたので、びっくりして理由を聞いた。
    con đột nhiên bắt đầu khóc nên tôi ngạc nhiên và hỏi lí do.3.  何もしていないのに、急にエレベーターが動きだした。
    không làm gì nhưng đột nhiên thang máy bắt đầu chuyển động.4.  ピアノを習いはじめてからもう3年になるが、なかなか上手にならない。
    sau khi bắt đầu học piano cũng đạ 3 năm nhưng mãi không thể giỏi .5.  10時のニュースを見てから宿題をやりはじめたので、寝るのが遅くなった。
    sau khi xem tin tức 10h mới bắt đầu làm bài tập về nhà nên đã ngủ rất muộn.

 

Cách kết hợp 2: ~おわる
Vますおわる

Ý nghĩa : 行為の終了
hoàn thành hành đông, sự việc.

Ví dụ:

  1. この本は先月から読みはじめたが、まだ読みおわらない。
    quyển sách này thì bắt đầu đọc từ tháng trước nhưng vẫn chưa đọc xong.2.  「食べおわった人は、お皿をここまで運んでください」
    「những người đã ăn xong thù hãy mang chén đĩa đến đây.」

 

Cách kết hợp 3: ~つづける
Vますつづける

Ý nghĩa : 行為の継続
tiếp tục một hành động, hành vi

Ví dụ:

  1. 途中で足が痛くなったが、最後まで走りつづけた。
    giữa đường chân bị đau nhưng vẫn tiếp tục chạy đến cùng.2.  久しぶりに会った友だちと、朝まで話つづけた
    nói chuyện liên tục đến sáng với người bạn đã lâu không gặp.3.  何時間も考えつづけているが、答えがわからない。
    liên tục suy nghĩ nhiều giờ nhưng vẫn không biết câu trả lời.4.  彼はまだ昔の恋人のことを思いつづけているらしい。
    anh ây thì hình như vẫn còn nhớ đến chuyện người yêu cũ.
    *もう3日も雨が降りつづけている。(「降る」の場合は「つづく」も使う)
    đã mưa liên tục trong 3 ngày. Trường hơp 「降る」thì cũng có thể dùng「つづく」

 

 

53.~でも

~でも

Cách kết hợp:

名詞

Ý nghĩa: 例を示す
đưa ra ví dụ

Ví dụ:

  1. 「のどがかわきましたね。冷たいジュースでも飲みませんか」
    「khát nhỉ. Có muốn uống cái gì không như nước cam lạnh chẳng hạn」2.  「春子さん、今度の日曜日に、いっしょに映画でも見に行きませんか」
    「Haruko chủ nhật tuần này cùng nhau đi xem gì không như phim chẳng hạn 」3.  「勉強で疲れたときは、散歩でもして気分を変えたほうがいいですよ」
    「khi học tập mệt mỏi thi hãy đi bộ chẳng hạn, thay đổi cảm xúc thì tốt hơn.」

 

54.~の

~の

Cách kết hợp: 名詞+な/【動詞・イ形容詞・ナ形容詞】の名詞修飾形+の

 

Ý nghĩa: 質問(会話で使う)
câu hỏi (sử dụng trong hội thoại)

Ví dụ:

  1. 「いつ国へ帰るの?」「来週」
    「khi nào về nước thế」「tuần sau」2.  「そのシャツ、いいわね。どこで買ったの?」
    「cái áo sơ mi đó được nhỉ . Mua ở đâu vậy」3.  「その本、もう読み終わったの? じゃ、貸して」
    「quyển sách đó đã đọc xong chưa ? Vậy cho tôi mượn nhé」

 

55.~かな(あ)

~かな(あ)

 

Cách kết hợp: 【名詞・動詞・イ形容詞・ナ形容詞】のふつう体

 

Ý nghĩa: 疑問(ひとりごと/相手への問いかけ)
nghi vấn (đặt câu hỏi với bản thân/ với đối phương)

Ví dụ:

  1. なんか、おもしろいことないかなあ。
    có vẻ như không có thú vị phải không nhỉ.2.  あしたのパーティー、行こうかなあ、やめようかな、どうしようかな
    bựa tiệc ngay mai , tôi tự hỏi đi hay không đi nhỉ tôi nên làm thế nào đây.3.  「この問題、ちょっと難しいけど、でいきるかな」「できるよ、きっと」
    「vấn đề này có chút khó khăn tôi tự hỏi có thể không nhỉ」「chắc chắn có thể」4.  「渡辺さん、最近連絡がないけど、元気なのかな、どうしているのかな」
    「Watanabe gần đây không có liên lạc không biết có khỏe không nhỉ, có chuyện gì nhỉ」
    「ほんとうだね。久しぶりに電話でもかけてみようか」
    「đúng vậy nhỉ.cũng một thời gian rồi hay thử gọi điện thoại chẳng hạn.」5.  「来年、64歳になります。仕事をやめたあと、もう一度大学で勉強しようかなと思っております」
    「năm sau là 64 tuổi. Sau khi nghỉ việc thì sẽ một lần nữa đến trường học tập thì sao nhỉ.」

 

56.~と

~と

Cách kết hợp: 【名詞・動詞・イ形容詞・ナ形容詞】の現在形(ふつう体)ただし、ナ形容詞。名詞の否定形は次のようになる。→元気でない、学生でない

Ý nghĩa 1 : ~の場合は(いつも)・・・だ
~ trong trường hợp thì ( luôn )….

Ví dụ:

  1. このあたりは、3月の終わりごろになるとさくらが咲きます。(自然現象)
    vùng này cứ vào khoảng cuối tháng 3 thì hoa anh đào sẽ nở.(hiện tượng tự nhiên)2.  あの角を曲がると駅があります。(道順を言う)
    rẽ góc đó thì sẽ có một cái nhà ga.(chỉ dẫn đường)3.  このボタンを押すとおつりが出ます。(機械の操作)
    Ấn cái nút này thì tiền thừa sẽ ra. (thao tác máy móc)4.  天気がいいと、この窓から富士山が見える。
    thời tiết tốt thì từ cửa sổ này có thể nhìn thấy núi Phú Sỹ.5.  わたしは部屋が静かできないと勉強できない。
    phòng không yên tĩnh thì tôi không thể học.6.  20人以上の団体だと、1割引きになります。
    Tập thể trên 20 người thì giảm giá 10%Chú ý:
    後ろに意志、希望、命令、依頼などの表現は続かない
    theo sau thì không được dùng biểu hiện như là ý chí, kì vọng, nguyện vọng, nhờ vả.

    1.  X 暑いと窓を開けてください。(→暑かったら~)(→57番)
    X vì nóng nên hãy mở cửa sổ

    2.  X高校を卒業すると、留学するつもりだ。(高校を卒業したら~)(→57番)
    X tốt nghiệp cấp 3 thì định đi du học.

Cách kết hợp: 動詞の辞書形

Ý nghĩa 2 : 前のことが起こったあと、すぐに次のことが起こる
khi hành động trước xảy ra thì ngay lập tức hành động tiếp đó xảy ra.

Ví dụ:

  1. 窓を開けると涼しい風が入ってきた。
    khi mở cửa sổ thì gió mát ùa vào.2.  電話をかかけると、5分で救急車が来た。
    khi gọi điện thì trong 5 phút xe cấp cứu đến.3.  わたしはうちへ帰るとすぐテレビをつけるんです。
    tôi về nhà và bật ngay ti vi.

Cách kết hợp: 動詞の辞書形

Ý nghĩa 3 : 前のことをした結果、それ以前に~であったことがわかった
kết quả của việc làm trước , khi nhận ra có việc gì đó đã ….từ trước

Ví dụ:

  1. うちへ帰ると、友だちから手紙がきていた。
    sau khi về nhà thì là thư từ người bạn đã tới.2.  窓の外を見ると、雪がつもっていた。
    nhìn bên ngoài cửa sổ thì tuyết đã chất đống

 

 

57.~たら

~たら

Cách kết hợp: 【動詞・イ形容詞・ナ形容詞】のタ形+ら/名詞+だったら
例:する→したら 安い→安かったら 元気→元気だったら 学生→がくせいだったら
*いい→よかったら *元気ではない→げんきではなかったら  *学生ではない→学生でなかったら

Ý nghĩa 1 : もし~(仮定条件)
nếu( điều kiện giả định)

Ví dụ:

  1. 「あした天気がよかったら、海へ行きませんか」
    「nếu ngày mai thời tiết tốt thì đi biển không」2.  お金と時間があったら、船で世界旅行をしたい
    nếu có tiền và thời gian thì tôi muốn đi du lịch thế giới bằng thuyền3.  「きらいだったら食べなくてもいいですよ」
    「nếu mà không thích thì không ăn cũng được」4.  「漢字が読めますか」「ええ、簡単な漢字だったら読めます」
    「có thể đọc được kanji không」「vâng, nếu mà là kanji dễ thì có thể đọc」

Cách kết hợp: 動詞のタ形+ら

Ý nghĩa 2 : ~した(/なった)あとで・・・する
làm gì đó… sau khi

Ví dụ:

  1. 冬休みになったら帰国するつもりだ。
    đến kì nghỉ đông thì định về nhà2.  「この仕事が終わったら帰ってもいいですか」
    「sau khi kết thúc công việc này thì tôi về được không ?」3.  「駅に着いたら電話してください、迎えに行きますから」
    「 sau khi đến nhà ga hãy điện cho tôi. Vì tôi sẽ đến đón」

Ý nghĩa 3 : ~した結果、・・・になった
kết quả làm gì….trở nên

Ví dụ:

  1. エアコンをつけたらすぐに暖かくなった。
    sau khi bật điều hòa thì nhanh chóng trở nên ấm áp.2.  久しぶりに運動したら、体が痛くなった。
    sau một thời gian dài vận động thì cơ thể trở nên đau.1.  デパートへ行ったら休みだった。
    nếu mà định đi siêu thị thì nghỉ rồi.2.  1分遅れて教室に入ったら、もう授業は始まっていた。
    đến muộn một phút và lớp học đã bắt đầu rồiChú ý: 「と」や「ば」(58番)より、会話で使うことが多い。1回だけのことに使うことが多い
    So với ngữ pháp とvàば của ngữ pháp 57, thì ngữ pháp này dùng nhiều trong hội thoại. Thường dùng với những sự việc chỉ xảy ra 1 lần

 

58.~ば(仮定形)

~ば(仮定形)

Cách kết hợp: 仮定形の作り方
動詞Ⅰえ段+ば
書く→書けば  泳ぐ→泳げば
話す→話せば  立つ→立てば
死ぬ→死ねば  呼ぶ→呼べば
読む→読めば  乗る→乗れば
買う→かえば
動詞Ⅱ
起きる→起きれば
食べる→食べれば
動詞Ⅲ
する→すれば 来る→来れば
イ形容詞 い→ければ 高い→高ければ
*いい→よければ 高くない→高くなければ
ナ形容詞 だ→なら(ば)元気だ→元気なら
元気ではない→電気でなけらば
名詞 だ→なら(ば)学生だ→学生なら
学生ではない→学生でなければ

 

Ý nghĩa: もし~(仮定条件)
nếu( điều kiện giả định)

Ví dụ:

  1. 8時にうちを出れば、8時15分の電車に間に合うでしょう。
    nếu 8h ra khỏi nhà thì hình như sẽ kịp chuyến tàu lúc 8h15’2.  「日本語の新聞が読めますか」「ええ、辞書を使えば」
    「có thể đọc báo tiếng Nhật không ?」「vâng , nếu có thể dùng từ điển.」3.  天気がよければ、ここから富士山を見ることができます。
    nếu thời tiết tốt thì từ đây có thể nhìn thấy núi Phú Sỹ.4.  「食べたくなければ、食べなくてもいいですよ」
    「nếu không muốn ăn thì không ăn cũng được mà.」5.  「今度の日曜日、もしひまなら遊びに来てください」
    「chủ nhật tuần này nếu rảnh thì hãy đến chơi nhé.」6.  日本語が上手でなければこの仕事はできません。
    nếu tiếng Nhật không giỏi thì không thể làm được công việc này.7.  もうすぐ子どもが生まれます。名前は男の子なら「一路」、女の子なら「さくら」みするつもりです。
    sắp sửa con được sinh ra. Tên thì nếu con trai sẽ là 「ichiro」còn nếu là con gái sẽ là「sakura」

    8.  「いくらですか。1万円ぐらい払えますけど」
    「bao nhiêu vậy. Nếu là 10000 thì tôi có thể trả nhưng」

    Chú ý:
    ● 文末は過去形にならない。(=結果が出ている文には使えない)
    cuối câu không thể là quá khứ.(=không thể sử dụng câu nói có xuất hiện kết quả)
    X クーラーをつけらば、すぐに涼しくなった。
    X nếu bật điều hòa thì đã ngay lập tức trở nên mát
    〇クーラーをつければ、すぐに涼しくなるだろう。
    〇 nếu bật điều thì hình như sẽ âm lên đúng không.
    〇クーラーをつけれたら、すぐに涼しくなった。
    〇 nếu bật điều hòa thì nhanh chóng trở nên mát.

 

59.~なら

~なら

Cách kết hợp: 名詞/【動詞・イ形容詞・ナ形容詞】のふつう体 ただし、ナ形容詞現在形に「だ」はつかない

Ý nghĩa 1 : 相手が言ったことを受けて、それについてしっていることを言う・意見、希望などを言う・依頼する
sau khi nghe điều đối phương nói,sau đó nói những gì mình biết về việc đó. Nói như là ý kiến, kỳ vọng hoặc nhờ vả.

Ví dụ:

  1. 「すみません、キムさん、いますか」「キムさんならさっき帰りましたよ」
    「xin lỗi, chị Kimu có ở đây không 」「nếu là Kimu thì vừa mới ra về rồi.」2.  「さっき貸したはさみは?」「はさみなら、引き出しに戻しておいたよ」
    「cái kéo cho mượn lúc này thì ?」「nếu là kéo thì, đã để lại sẵn trong ngăn kéo rồi.」3.  「来月の連休に温泉へでも行こうかと思っているんですよ」
    「kỳ nghỉ dài ngày tháng sau tôi định đi đến suối nước nóng.」
    「温泉ならxx温泉が一番ですよ。ぜひ行ってみてください」
    「 nếu là suối nước nóng thì suối nước nóng XX la nhất đấy. Nhất định hãy đi thử đi nhé.」4.  「ジュースを買いに、コンビニに行ってくるね」
    「tôi đi cửa hàng tiện lợi mua nước cam nhé.」
    「あ、それならバンも買ってきて」
    「à , nếu vậy thì cũng mua bánh mỳ nhé.」

Ý nghĩa 2 : (多くは相手が言ったことを受けて、)それについて意見を言う・申し出をする時間的な順番は、あとから述べることが先になる
(nghe nhiều thông tin từ đối phương ), sau đó nói lên ý kiến về việc đó. Theo thứ tự thời gian đề xuất thì cái việc từ sau cùng sẽ là trước tiên.

Ví dụ:

  1. 「来月、京都に旅行しようと思っているんです」
    「tháng sau tôi định đi du lịch Tokyo」
    「京都へ行くなら、いい旅館を紹介しますよ」
    「nếu đi Tokyo thì tôi sẽ giới thiệu cho chỗ trọ tốt」2.  「将来は外国で働きたいと思っています」
    「tương lại tôi có suy nghĩ muốn làm việc ở nước ngoài」
    「外国で働きたいなら、今から外国語の勉強をしておいたほうがいいですよ」
    「nếu muốn làm việc ở nước ngoài thì từ bây giờ nên học sẵn tiếng nước ngoài thì tốt hơn đấy.」3.  車を運転して帰るのなら、お酒を飲んではいけません。
    nếu lái xe trở về thì không được phép uống rượu.

 

 

60.疑問詞+~たら/ば+いいですか など

疑問詞+たら/ば+いいですか など

Ý nghĩa: わからないことを聞くとき/アドバイスを求めるときに使う。
sử dung khi hỏi về việc chưa hiểu /khi yêu cầu lời khuyên.

Ví dụ:

  1. キャシューカードをなくしたときは、どこへ連絡したらいいですか」
    「khi mất thẻ ngân hàng thì nên liên lạc đến chỗ nào 」2.  「あしたの朝は何時に来たらいいでしょうか」
    「sáng mai tôi nên mấy giờ đến thì được」3.  「きのう、リンさんに迷惑をかけてしなって・・・・。どうしたらいいと思う?」
    「ngày hôm qua đã lỡ gây phiền phức cho Rin…. Nên phải làm gì đây.」4.  「回数券を買いたいときは、どのボタンを押せばいいですか」
    「khi muốn mua vé tháng thì nên ấn cái nút nào 」5.  使いやすそうなバッグですね。どこへ行けば買えますか」
    「cái túi trông có vẻ dễ sử dụng nhỉ. Tôi có thể mua nó ở đâu」6.  「どうやって勉強すれば成績が上がるか、教えてください」
    「 hãy chỉ cho tôi làm cách nào để học tập có thành tích cao」

GoJapan – Đường tới nước Nhật – Học Tiếng Nhật online – Tư vấn xuất khẩu lao động

Nếu bạn có hứng thú với tiếng Nhật GoJapan cung cấp khóa học thử N4, N5 miễn phí dưới đây, nhấn vào để học thử nhé!

Share on facebook
Share on email
Share on print