Hiragana P10+P11 – Âm ghép

Xem nhanh

Hôm nay chúng ta sẽ học tiếp đến Âm ghép trong Bảng chữ cái tiếng Nhật Hiragana. Cùng GoJapan tìm hiểu cách viết, cách đọc, … của Âm ghép nào!

Để dễ hơn và rút ngắn thời gian hơn, mời các bạn vào học thử miễn phí cùng GoJapan!

BẢNG CHỮ CÁI TIẾNG NHẬT HIRAGANA – ÂM GHÉP

Âm ghép tiếng Nhật được tạo thành bằng cách ghép các chữ cái thuộc hàng i(き、し、ち、に、ひ、み、り)với 3 chữ cái ya, yu , yo(や、ゆ、よ). bảng chữ cái tiếng nhật - âm ghép trong tiếng nhật

Cách viết bảng chữ cái Hiragana – Âm ghép

Khi viết や, ゆ, よ được viết nhỏ hơn (bằng một nửa chữ bình thường) và đứng bên phải phụ âm đứng trước.
  • Âm ghép của き (ki)
âm ghép tiếng nhật
  • Âm ghép của ぎ (gi)
âm ghép tiếng nhật
  • Âm ghép của し (shi)
âm ghép tiếng nhật
  • Âm ghép của じ (ji)
bảng chữ cái tiếng nhật hiragana
  • Âm ghép của ち (chi)
bảng chữ cái tiếng nhật hiragana
  • Âm ghép của に (ni)
bảng chữ cái tiếng nhật hiragana
  • Âm ghép của ひ (hi)
bảng chữ cái tiếng nhật hiragana
  • Âm ghép của び (bi)
bảng chữ cái tiếng nhật hiragana
  • Âm ghép của ぴ (pi)
bảng chữ cái tiếng nhật hiragana
  • Âm ghép của み (mi)
bảng chữ cái tiếng nhật hiragana
  • Âm ghép của り (ri)
bảng chữ cái tiếng nhật hiragana

Phiên âm Romanji của Âm ghép trong tiếng Nhật

Khi đánh máy chúng ta sử dụng phiên âm romanji vì vậy các bạn cần lưu ý và ghi nhớ để nhập cho đúng. Romanji của âm ghép bỏ đi chữ “i” ngắn với các hàng ki, gi, ni, hi, bi, pi và bỏ cả “i” và “y” với các hàng shi, ji, chi. âm ghép trong bảng chữ cái tiếng nhật hiragana Ví dụ chữ き (ki) kết hợp với や (ya), ゆ (yu), よ (yo) khi phiên âm sẽ được:

âm ghép tiếng nhật bảng chữ cái tiếng nhật hiragana

Cách phát âm bảng chữ cái Hiragana – Âm ghép

Về cơ bản âm ghép vẫn đọc đúng như phiên âm romanji, tuy nhiên dù âm ghép trong tiếng Nhật được ghép từ 2 chữ nhưng khi phát âm người Nhật chỉ phát âm với độ dài 1 nhịp.
Ví dụ: にゃ đọc là nya / にゅ đọc là nyu / にょ đọc là nyô ひゃ đọc là hya / ひゅ đọc là hyu / ひょ hyô
Lưu ý cách phát âm các âm gió dưới đây sẽ hơi khác:
しゃ, しゅ, しょ đọc như “sha”, “shu”, “shô” có âm gió, tức là áp lưỡi lên thành trên của miệng để đọc âm lai giữa (sha + shi’a)/2, (shu + shi’u)/2, (shô + shi’ô)/2. ちゃ, ちゅ, ちょ đọc như “cha”, “chu”, “chô” nhưng với âm gió như trên. じゃ, じゅ, じょ đọc như “ja” (gia), “ju” (giu), “jô” (giô) nhưng với âm gió như trên.
Các bạn vừa quan sát các từ ở dưới vừa nghe và lặp lại nhiều lần để phát âm cho chuẩn xác nhé!
かんきゃく きんぎょ しゅるい りょこう しゅくだい じょせい しゃかい ちょきん さんびゃく ちゃわん

Kiểm tra bảng chữ cái Hiragana – Âm ghép

Cùng GoJapan kiểm tra khả năng ghi nhớ và cách ứng dụng của Âm ghép trong tiếng Nhật của Bảng chữ cái Hiragana ở đây nào!

BẢNG CHỮ CÁI TIẾNG NHẬT HIRAGANA – TRƯỜNG ÂM CỦA ÂM GHÉP

Như chúng ta đã biết, trường âm là các nguyên âm kéo dài, có độ dài 2 nhịp của 5 nguyên âm「あ・い・う・え・お」. bảng chữ cái tiếng nhật hiragana Trường âm của âm ghép cũng tuân theo quy tắc ghép và phát âm như chúng ta đã học ở bài trước, cũng gấp đôi nguyên âm đó lên. や có trường âm là あ ・ ゆ có trường âm là い ・ よ có trường âm う 
Ví dụ: じゃ (ja)   → じゃあ (jaa) きゅ (kyu) → きゅう (kyuu) りょ (ryo) → りょう (ryou)

Cách phát âm bảng chữ cái Hiragana – Trường âm của Âm ghép

Khi phát âm trường âm sẽ có độ dài 1 nhịp, như vậy trường âm của âm ghép chúng ta sẽ kéo dài ra phát âm thành 2 nhịp. Các bạn vừa quan sát các từ ở dưới vừa nghe và lặp lại nhiều lần để phát âm cho chuẩn xác nhé!
にんぎょう びょういん ぎゅうにゅう きゅうけい ちょう しゅうまつ べんきょう りゅうがくせい しょうかい りょうしん

Kiểm tra bảng chữ cái Hiragana – Trường âm của âm ghép

Cùng GoJapan kiểm tra khả năng ghi nhớ và cách ứng dụng của Trường âm của âm ghép trong tiếng Nhật của Bảng chữ cái Hiragana ở đây nào!

——

Hy vọng qua bài viết này các bạn đã nắm được tất tần tật cách viết, cách phát âm, mẹo ghi nhớ bảng chữ cái Hiragana – Âm ghép cũng như được luyện tập bài bản với các bài tập MIỄN PHÍ của GoJapan!

Chúc các bạn học tốt và đón đọc những bài viết tiếp theo về các hàng chữ còn lại nhé, hẹn gặp lại!

Bài viết hữu ích:
4.7/5

Bài viết cùng chuyên mục

Bài viết mới

Học thử miễn phí