fbpx

Thư viện học tiếng Nhật

Truyện cười tiếng Nhật số 1 – COI NHƯ LÀ… (つもり)

Xem nhanh

Truyện cười tiếng Nhật : COI NHƯ LÀ… (つもり)

Truyện cười tiếng Nhật số 1 - COI NHƯ LÀ... (つもり)

つもり

あるけちんぼうおとこがおりました。

毎日毎日まいにちまいにち、ごはんどきになると、うなぎまえへでかけていっては、はらいっぱいにおいをぎ、んでかえって、ごはんべるのでした。

それにがついたうなぎ親父おやじは、「なんちゅうけちだ。よし、あのようなやつから、においのちんってやろう。」と、さっそく帳面ちょうめんにつけておき、月末げつまつになると、ちんりにやってまいりました。

すると、けちんぼうなおとこは、「おれは、うなぎ借金しゃっきんはないぞ。」

「いやいや、これは、かばきのでございます。

えー、しめて八百文はっぴゃくぶんにおいをいでべたつもりになっていられますので、こちらも、わせたつもりでぜにりにました。」

うなぎが、すましていうと、おとこ仕方しかたなく、ふところから八百文はっぴゃくぶん取りし、いきなりいたへほうりしました。

チャリン。

かねが、けいきのいいおとをたてるのをいてから、けちんぼうなおとこは、「それ、とったつもりで、ぜにおとい、かえんな。」

 

単語たんご:Từ vựng truyện cười tiếng Nhật – COI NHƯ LÀ… (つもり)

うなぎquán lươn
帳面ちょうめんghi sổ nợ
ngửi, hít, hít hà
月末げつまつcuối tháng
におhương, hương vị, mùi

Dịch truyện

COI NHƯ LÀ…

Xưa kia có một người đàn ông vô cùng keo kiệt.

Ngày nào cũng vậy cứ đến giờ ăn cơm là hắn liền đến trước quán lươn nướng ngửi trọn mùi thơm rồi chạy nhanh như bay về nhà vội vàng ăn cơm.

Ông chủ quán lươn nướng đã phát hiện ra điều này, thầm nghĩ: “Người này keo kiệt quá. Được thôi, nếu hắn đã là người như vậy thì mình sẽ thu tiền ngửi thức ăn của hắn”.

Thế là ông liền ghi vào sổ nợ, cuối tháng đến nhà gã keo đó thu tiền.

Gã keo kiệt nói : “Tôi không nợ tiền của quán ông”.

          “Không, không phải, đây là thu phí ngửi mùi lượn nướng. Tổng cộng là tám trăm xu. Bởi vì anh đã ngửi mùi thì coi như đã ăn lươn, thế nên tôi cũng sẽ coi như đã cho anh ăn, vậy nên mới đến thu tiền”.

          Ông chủ quán lươn nướng nói với một vẻ mặt đầy nghiêm túc, gã keo kiệt không còn cách nào khác, hắn liền móc tám trăm xu từ trong túi ra rồi quay những đồng xu đó trên mặt đất.

Leng keng __ !

 Tiếng đồng xu rơi leng keng vang lên, gã keo kiệt lớn giọng nói: “Xong rồi đấy , nếu ông chỉ coi như là đã thu tiền xong thì sau khi nghe thấy âm thanh này ông có thể về được rồi đấy!”

Share on facebook
Share on email
Share on print