fbpx

Thư viện học tiếng Nhật

Ngữ pháp Mimikara N2 – Unit 2

Xem nhanh

Unit 2

Dưới đây là tổng hợp ngữ pháp Mimikara N2 – Unit 2

復習~まで

1火が完に消えるまで、近づかないように注意すること。

Hãy  chú ý không lại gần ngọn lửa cho đến khi nó tắt hoàn toàn.

2次のミーティングまでに、この資料を読んでおいてください。

Hãy đọc tài liệu này trước buổi họp tiếp theo.

 

 

13~まで

  • ~だけでなく….Tận

名詞/名詞+

Mang ý nghĩa “ Tới mức, thậm chí ” , thể hiện cảm xúc bất ngờ, sốc của người nói

1午後になって風はますます強くなり、ダ方には雪まで降り出した。

Đến buổi chiều gió dần mạnh lên, chiều tối thì đến cả tuyết cũng rơi.

2.この薬は飲んでも効果がないかりか、刻な副作用まで出るそう。

Loại thuốc này chẳng những uống vào không có hiệu quả, mà còn có vẻ như đến cả tác dụng phụ cũng xuất hiện.

3穎安にまで興切られた。もうだれも信じられない。

Đến cả bạn thân thiết cũng quay lưng với tôi. Tôi còn có thể tin tưởng ai đây?

4    50歳になってやっと、参にまで見たパリに行くことができた。

Đến năm 50 tuổi, cuối cùng thì tôi cũng đi đến Paris nơi mà chỉ có thể nhìn thấy được trong giấc mơ.

意味 ふつう考えられる範囲を超えることをして~する(香定的な意味で使う)

接続 動同のテ形/名詞(まで)する

Dùng để nói về một việc gì đó xảy ra với mức độ vượt quá cả phạm vi mà bình thường hay nghĩ đến ( dùng với ý phủ định, tiêu cực)

1.新しいテレビがほしいが、借金してまで買おうとは思わない。

Tôi muốn có một chiếc tivi mới, nhưng không đến mức phải đi vay tiền để mua.

2.「あなたは、難止されている薬扬に顧ってまで鬱藤したいのですか」

“ Bạn muốn giành chiến thắng đến mức phải dùng đến chất cấm hay sao ? ”

3登山は私の趣味だが、家族に心配をかけてかけてまでするつもりはない。

Leo núi là sở thích của tôi, nhưng tôi sẽ không làm gì đến mức để gia đình phải lo lắng đâu”

4あのコンサートにはがっかりした。学校をさぼってまで見に行ったのに。

Buổi hòa nhạc thật là đáng thất vọng.Tôi đã phải nghỉ học để đi xem rồi mà.

5最近は就顧活動のために、美整発までする著著もいるそうた。

Gần đây, có cả những bạn trẻ đi phẫu thuật thẩm mĩ để kiếm việc làm.

 

復習~でも

1この問題は易しいから、小学生でもできるでしょう。

Câu hỏi này đơn giản, học sinh tiểu học cũng có thể làm được.

2[のどがかわきましたね。冷たいジュースでも飲みませんか]。

“Khát nhỉ.Có muốn uống nước ép trái cây hay gì đó không?”

 

 

14~でも

意味     ふつう考えられる範囲を超えることをして独い希望/意志、命令

接続      動詞のテ形

Dùng để nói về một mong muốn, ý chí hay mệnh lệnh mà để thực hiện nó phải làm những điều vượt quá mức thông thường hay nghĩ đến.

1どうしてもこの絵がほしい。错金してでも買いたい。

Dù  có thế nào thì tôi vẫn muốn có được bức tranh này.Đến mức phải đi vay tiền thì tôi cũng vẫn muốn mua.

2無理をしてでもこの最を成動させたい。

Đến mức phải làm những điều ít nhiều vô lý thì tôi cũng vẫn muốn thành công trong thương vụ này.

 

 

3法律っ及することをしてでも签協けをしよう、という考えには義成できない。

Tôi không thể nào ủng hộ quan điểm cho rằng phải kiếm tiền bằng mọi giá,đến mức phải làm trái pháp luật.

4この仕事は徹夜してでも完成させろと、上司に命じられた。

Tôi bị sếp ra lệnh rằng, dù có phải thức khuya để làm thì cũng phải hoàn thành công việc này.

 

 

15~ながら()

意味 ~けれとも(逆説)

接続 名詞/動詞の【マス形・ナイ形】ノ【イ形容副・ナ形容詞】の【辞書形・ナイ形1

副詞/【名詞・ナ形容詞】+であるただし、イ形容詞に続くことはあまりない

Mang ý nghĩa “ thế nhưng” , diễn tả ý ngược nghĩa so với sự việc nêu ở đằng trước

1子供たちは文句を言いながらも、後片付けを手伝ってくれた。

Bọn trẻ dù cãi cọ nhau, thế nhưng về sau vẫn giúp tôi dọn dẹp.

2残念ながら量っていて、初日の出は見られなかった。

Thật đáng tiếc nhưng vì trời nhiều mây nên không thể xem được mặt trời mọc đầu năm.

3「私はもう10年も東京に住んでいながら、まだ一度も東京タワーに行ったことがない。

“ Tôi sống ở Tokyo 10 năm rồi, nhưng chưa một lần nào đến thăm tháp Tokyo.

4事構はよくわからないながら、何とかしてけてあげたいと思った。

Tôi không nắm rõ tình hình, nhưng tôi vẫn muốn bằng cách nào đó giúp đỡ họ.

5この車は小型ながら乗り心地がいい。

Xe này kiểu dáng nhỏ, thế nhưng cảm giác lái tốt.

6警察官でありながら飲酒運転をするとは許せない。

Dù là cảnh sát, thế nhưng uống rượu lái xe là không thể tha thứ.

7  A氏は若いながらも古い習慣をよく知っている。

Thằng A còn nhỏ tuổi, thế nhưng nó biết được các tập quán cổ.

8 初めて作った料理だが、我ながらおいしくできた。

Dù là món lần đầu tiên nấu, nhưng là tôi thì tôi thấy ngon.

9何度も練習しているのに、一向に上手にならない。我ながら情けない。

Có luyện tập bao nhiêu đi nữa, tôi cũng không khá lên được.Nhưng là tôi thì tôi thấy thất vọng.

10・当然のことながら. Dù là chuyện đương nhiên

いやいやながら Dù là vớ vẩn

央いながらも楽しい我が家 Nhà tôi dù nhỏ hẹp nhưng tôi thấy hạnh phúc

・細々ながら Dù nghèo

 

 

16~さえ…/たら

意味  それだけで一>後ろのことが成立する

接続  【動詞・イ形容詞・ナ形容詞】の仮定形(/たら)/動詞の【マス形

すれ()・テ形(さえ)いれ()/【名詞+で・イ形容詞+く・ナ形

容詞+で】(さえ)あれ(ば)

Diễn tả  ý nghĩa  chỉ cần thực hiện một điều gì đó là đủ, những điều khác không quan trọng

1あとは肉さえ焼けば、多養の華備は終わりだ。

Chỉ cần nướng thịt là bữa tối của chúng ta đã hoàn tất.

2あの子はひまさえあればいつも本を読んでいる。

Đứa trẻ kia chỉ cần có thời gian rảnh là nó lại lôi sách ra đọc.

3天気さえ良かったら、山項まで行きたかったのだが..

Chỉ cần thời tiết đẹp là tôi muốn leo núi, thế mà…

4この国では、まじめに働きさえすれば生活に困ることはない。

Ở nước này, chỉ cần làm việc chăm chỉ thì cuộc sống sẽ không có khó khăn.

5あなたと私が黙ってさえいれば(/黙っていさえすれば)、このことはだれにもからないだろう。

Chỉ cần tôi và bạn im lặng thì chẳng phải là sẽ chẳng có ai biết điều này nữa hay sao.

6道が込んでさえいなければ10分ぐらいで着くだろう。

Chỉ cần đường không bị tắc là chúng ta có thể đến nơi trong 10 phút rồi.

7「あまり辛くさえなければ何でもいただきます。

“ Chỉ cần không cay thì món nào tôi cũng ăn”

8「体が丈夫でさえあれば、もっと働きたいのですが」

“ Chỉ cần cơ thể khỏe mạnh,tôi muốn làm nhiều hơn nữa.”

 

 

17~をとして

意味 ~を…にする/と考える/と決める

接続 名詞(を)名詞(として)

Mang ý nghĩa lấy một sự vật,sự việc làm đối tượng,mục tiêu hành động.

1 今年1年、大学合格を目標としてがんばるつもりだ。

Năm nay tôi quyết tâm cố gắng, đặt mục tiêu sau một năm sẽ thi đô đại học.

2大学で異文化交流を目的としたさーくルを作った。

Chúng tôi lập ra câu lạc bộ này nhằm mục tiêu giao lưu văn hóa trong trường đại học.

3この留撃学釜はを対象としたものです。

Chương trình học bổng này nhắm đến đối tượng là các du học sinh.

 

4山田氏を団長とする訪米団が結成された。

Đoàn đại biểu đến Mỹ đã được lựa ra, lấy ông Yamada làm trưởng đoàn.

5次の世代のために、一人一人が環境問題を自分の問題としてとらえる必要。

Để cho thế hệ mai sau, mỗi người cần coi sức khỏe làm vấn đề của bản thân.

 

 

18~に応じ(て)

意味 変化、多様性に合わせて

接続 名詞

Diễn tả ý nghĩa “ tương xứng với sự thay đổi, tính đa dạng của tình huống”

Động từ おうじるthể hiện sự phản ứng, đáp lại trước các tác động từ bên ngoài với mẫu ~に応じて

1ポランティアの募集に多くの若者が応じた。

Trường chúng tôi tổ chức phân chia lớp học tương ứng với trình độ của học sinh.

2学智目的の多様化に応と、数接法や数にも工実っのられる。

Để  tương ứng với sự đa dạng hóa về mục đích học tập, các phương pháp giảng dạy và giáo trình cũng được biên soạn kì công.

3罪常時には、戦に応じて業鞍に対她することが必要だ。

Trong giờ cao điểm, cần thiết phải có cách đối phó mềm dẻo, linh hoạt tương ứng với từng tình huống.

4最近は電気製品もカラフルになり、好みに応じて色が選べる。

Gần đây các sản phẩm hàng điện tử trở nên nhiều màu sắc hơn, có thể chọn màu tương ứng.

5当ホテルでは、お様ー人ー人のニーズに応じたサービスを提棋いたします。

Khách sạn chúng tôi cung cấp các dịch vụ tương ứng với nhu cầu của khách hàng

Với động từおうじる

意味 他からの働きかけに対してこたえる

 

1ボランティアの募集に多くの若者が応じた。

Trong buổi tuyển tình nguyện viên, đông đảo các bạn trẻ đã hưởng ứng.

2注文が殺到し、応じきれなくなった。

Nhiều yêu cầu dồn dập đổ về, đáp ứng mãi mà không hết.

 

 

19~に着って/沿い

意味   基準になるもの、相手の裕量等から離れないようにする

接続   名詞

Diến tả ý nghĩa “ y theo sự tiếp diễn / theo sự dẫn dắt của cái gì ” hoặc không thể rời một vật hay người nào đó.

Động từ 沿うthể hiện ý “ bám sát/ làm theo cái gì, điều gì”

1線路に沿って5分ほど歩くと、石側に公園があります。

Đi bộ khoảng 5 phút dọc theo tuyến đường này, bạn sẽ thấy công viên ở phía bên phải.

2受験まであと3か月だ。この計画にって勉強しよう。

Còn 3 tháng nữa là thi rồi. Hãy cùng học theo kế hoạch nào!

3   A高校は個性尊重という教育方針に沿い、受験でも面接を重視している。

Trường trung học A coi trọng phỏng vấn ngay cả trong kì thi, theo phương châm giáo dục tôn trọng cá tính học sinh.

4当旅行社では多くのプランの中から、お客様のご希望に沿ったシャーをお選びいただけます。

ở công ty du lịch của chúng tôi, quý khách có thể lựa chọn trong số rất nhiều lịch trình một tour du lịch theo như nguyện vọng.

1「ご期待に沿えなくて申し訳ありません」

“ Tôi rất xin lỗi vì đã không thể làm theo mong muốn của bạn”

2海沿いの道にはしゃれたレストランが並んでいた。

Trên con đường dọc bờ biển là dãy các nhà hàng sang trọng liền kề nhau.

 

 

20~をめぐって/めぐり

意味   ~を話越の中心として、さまざまな筧、簡難等がある

Diễn tả ý nghĩa có những ý kiến, tranh luận,… xung quanh một vấn đề

Động từめぐる thể hiện sự đi vòng quanh, xung quanh, đi vòng rồi quay lại

1首補の発言をめぐって与野党の薏が対立し、審議がストップした。

Xung quanh phát ngôn của thủ tướng, đảm cầm quyền và đảng đối lập có ý kiến trái chiều nhau và phiên thảo luận đã bị dừng lại.

2多発する軍発をめぐり、さまざまな意見が出されている。

Xung quanh việc đối tượng thiếu niên phạm tội nhiều lần, có rất nhiều ý kiến được đưa ra.

3この小説は父親の遺産をめぐる兄弟の争いを描い。

Tiểu thuyết này khắc họa cuộc tranh giành của các anh em xung quanh gia sản của người cha.

4選手Aの離婚をめぐっては、いろいろなうわさが流れている。

Xung quanh vụ ly hôn của ca sĩ A, nhiều lời đồn đoán đang lan truyền.

意味       まわりを茴る、あちこち茴る、茴って戻ってくる

池を巡る道: Con đường vòng quanh cái ao

美館を巡互ツアー: Tour vòng quanh bảo tàng mỹ thuật

季節が巡る: Bốn mùa quay vòng

応から配た血液は全身をめぐって、苒び心に戻ってくる。

Dòng máu chảy ra từ tim, đi vòng quanh cơ thể rồi lại trở về tim.

 

     21~といった~

意味 たとえば (例)

Nêu ra ví dụ minh họa cho một nhóm từ lớn hơn

1今年の夏は青やオレンジといった、鮮やかな色が流行している。

Mùa hè năm nay có nhiều màu sắc tươi sáng được thịnh hành như xanh da trời,cam…

2この学生にはベトナムやインドネシアといった、東南アジアから学生が大勢住んでいる。

Ở khu kí túc xá này tập trung nhiều học sinh từ khu vực Đông Nam Á, có thể kể đến Việt Nma hay Indonesia.

3この奨学金を申請するためには、成績証明書や教授の推書と

Để xin học bổng này cần thiết phải có các loại giấy tờ chẳng hạn như giấy chứng nhận thành tích và thư giới thiệu.

4オーストラリアにはコアラやカンガルーといった、珍しいふおう物がたくさんいる。

Ở Australia có nhiều loại động vật kì lạ, có thể kể đến koala hay kangaroo

 

 

22~てしようがない(しょうがない)イしかたがない

意味 ても~だ(コントロール不能)主語は基本的には一人称

接続【動詞・イ形容詞・ナ形容詞】のテ形

Diễn tả một trạng thái cảm xúc rất mạnh, không thể kìm chế được. Chủ ngữ trong câu sử dụng mẫu này thường là ngôi số 1

1.定年退職した父は、「毎日ひまでしようがなととと言つている。

Cha tôi đã nghỉ hưu, bảo rằng “ Ngày nào tao cũng rảnh quá”

2試験の間じゅう、教室内を歩き間る先生のが気になってしようがなかった。

Suốt giờ kiểm tra, tôi cứ bị để tâm vào tiếng bước chân đi lại quanh phòng của thầy giáo.

3最近不足で、農くてしかたがない。

Gần đây tôi bị thiếu ngủ, buồn ngủ quá không chịu được.

4花粉症にかかったらしく、浜が出たがない。

Chắc là tôi bị dị ứng phấn hoa, nước mắt cứ chảy ra mãi.

5ほしくてしかたのなかったカメラをやっと手に入れた。

Cuối cùng tôi đã sở hữu cho mình chieessc camera mà tôi mong ước mãi.

6祖母は孫がかわいくてしようがない様子だ。

Bà tôi tính tình rất yêu thương cháu.

 

 

23  ~ぬき(でノに等) / ()ぬきにして

意味   を際いて/ 入れないで

接続   名詞

Mang ý nghĩa loại bỏ ra, không tính đến một sự vật hay sự việc gì

Động từ ぬく có ý nghĩa nhổ ra, bỏ ra…

1朝食ぬきは体に悪い。

Bỏ bữa sáng là không tốt cho cơ thể.

2あの映画は理屈ぬきに面白い。

Bộ phim này bỏ đi phần lý luận logic thì rất hay.

3お世辞ぬきの批評が聞きたい。

Tôi muốn nghe những lời nhận xét không mang ý xu nịnh.

4このビルが地震で倒れたのは、手抜き工事のせいだ。

Việc tòa nhà đổ sập sau trận động đất là do lỗi xây dựng qua loa, cẩu thả.

5「元談はぬきにして、本当のことを教えてくだきい」。

“ Không đùa nữa, xin hãy cho tôi biết sự thật.”

6年会では仕事の話はぬきにしましょ。

“Trong buổi liên hoan tổng kết, hãy cùng nói những chuyện ngoài công việc”

7夏自石をにして近代文学を語るにとはできない。

Nhắc đến văn hóa hiện đại, không thể không kể đến Natsume Souseki.

8財政問題を抜きにした義論など無意味だ。

Thảo luận mà không nói đến vấn đề tài chính thì chẳng có ý nghĩa gì cả.

1 ・歯(/毛/草)を抜く。 Nhổ răng ( tóc/ cỏ)

・ワインの栓を抜く。Khui/bật nắp ( nút) chai rượu

2・の中の空気を技く。 Hút sạch không khí trong túi

・力を抜く Bỏ bớt sức lực, làm vừa phải

3・を披くBỏ bữa sáng

4・仕事の手を抜く。 Làm qua loa công việc

Share on facebook
Share on email
Share on print