fbpx

Thư viện học tiếng Nhật

Ngữ pháp Mimikara N2 – Unit 3

Xem nhanh

Unit 3

Dưới đây là tổng hợp ngữ pháp Mimikara N2 – Unit 3

Ngữ pháp Mimikara N2 - Unit 3

24~に相違ない

意味 きっと~だと思う(強い確信)(書き言棄)~に違いない(N3)

接続 名詞/【動詞・イ形容詞・ナ形容詞】の普通体ただし、ナ形容詞現在形に

はつかない

Diễn tả sự tin chắc của người nói rằng “ chắc chắn là thế, khó mà sai được”. Sử dụng trong văn viết

1これだけの証拠がある以上、発人はあの男に相違ないと思われる。

Chỉ cần có bằng chứng thế này thôi thì cũng có thể cho rằng người đàn ông kia chắc chắn là thủ phạm.

2双方が譲歩しなければ、交渉は決裂するに相違ない。

Nếu hai bên không nhượng bộ nhau, cuộc đàm phán chắc chắn sẽ đổ vỡ.

3今の状況が続けば今年度の収支は赤字になるに相違なく、何らかの対策を立てる必要があります。

Nếu tình hình như bây giờ cứ tiếp diễn thì thu chi trong năm nay chắc chắn sẽ bị âm, cầm thiết phải có giải pháp đối phó.

*「これは私のものに相違(∠違い)ありません」

“Cái này chắc chắn là đồ của tôi.”

 

 

25~得る

意味   ~することができる

接続   動詞のマス形

     Diễn tả ý nghĩa “ có thể tiến hành một sự việc hoặc một sự việc có khả năng xảy        ra” (không dùng trong trường hợp diễn tả năng lực)

1この不況では大手企業の倒産もあり得る。

Trong tình hình kinh tế khó khăn thế này thì việc các tập đoàn lớn sụp đổ cũng có thể xảy ra.

2あの真面自な彼が発? そんなことはありない。

Người nghiêm túc như anh ta mà lại là thủ phạm sao ? Chuyện đó không thể nào xảy ra được.

3価がこれほど織綴に下がるとは想し得ず、大換してしまった。

Tôi không thể ngờ rằng giá cổ phiếu giảm mạnh xuống thế này và đã bị thua lỗ nặng.

4考え得る方法はすべて試してみたが、うまくいかなかった。

Tôi đã thử làm tất cả các biện pháp có thể nghĩ ra được, thế nhưng chẳng có tiến triển gì cả.

意味       しかたがない

Diễn tả ý nghĩa “ dù không muốn, nhưng trong một hoàn cảnh bắt buộc nên phải làm một việc gì .”

1熱が39度もあるのでは、欠席もやむを得ない。

Vì sốt đến 39 độ nên tôi buộc phải nghỉ học.

2事故で入院してしまったのでやむを得ず仕事を交配に頼んだ。

Vì gặp tai nạn phải nhập viện nên bất đắc dĩ tôi phải nhờ đàn em làm hộ công việc.

3やむを得ぬ理由で家賃の支払いが遅れてしまった。

Vì lí do bất đắc dĩ nên tôi đã chậm đóng tiền nhà.

 

 

26~がたい

意味        ~するのが篷しい、とても~できない

接続   動詞のマス形

Diễn tả ý nghĩa “ khó có thể/ không thể nào thực hiện được hành động đó” . Dùng nhiều trong văn viết

1彼女のような正直な人がうそをつくとは信じがたい。

Một người ngay thẳng như cô ta mà lại nói dối thì thật khó có thể tin được.

2古くなっても、このかばんには愛着があって捨てがたい。

Cái cặp này dù cũ nhưng tôi đã gắn bó với nó nên khó lòng vứt đi được.

3絶え難と蒲みの中で、鞍急の到著を持った。

Tôi chờ xe cấp cứu đến trong lúc đau khó có thể chịu nổi.

4息子は留挙という難い経験をして、一間ッ歳したようた。

Con trai tôi có trải nghiệm du học khó có thể có được nên trông trưởng thành hơn hẳn.

5・後劣っけつけがたい。

Khó có thể tìm điểm ưu việt

・近寄りがたい

Khó lòng tiếp cận

 

 

27~一方()

意味    ~と同時にの論では(対比)

接続       名詞+/動詞の辞書形

1あの先生は厳しく指導する一方で、学生の相談にもよくのってくれる。

Thầy giáo một mặt chỉ dạy học sinh nghiêm khắc, mặt khác lại hay trao đổi với học sinh.

2高度経済成長は急速な発展の一方で、深刻な公害問題を引き起こした。

Tăng trưởng kinh tế cao độ một mặt tạo ra phát triển thần tốc, mặt khác lại gây ra vấn đề ô nhiễm nghiêm trọng.

3    Aは章縮を集める一方、実験を続けている。

Nước A vừa cắt giảm vũ khí lại vừa tiếp tục thử hạt nhân.

*・A国は一方では軍縮を集めながら、他方では核実験を続けている。

Nước A một mặt cắt giảm vũ khí, mặt khác lại tiếp tục thử hạt nhân.

・西日本ででは大雨による被害が出ている。一友、東日本は水不足で困っている。

Miền tây Nhật Bản chịu thiệt hại do mưa lớn. Nhưng mặt khác, miền đông Nhật Bản lại gặp vấn đề thiếu nước.

 

 

28~につき

接続 名詞

意味  という理由で(聞き言葉)

Thể hiện một lý do, theo sau thường đi kèm một thông báo

1出入り口につき、駐車禁止。(看板)

( Biển báo) Do là cửa ra vào, cấm đỗ xe.

2本日は定休目につき、休ませていただきます。(張り紙)

( Giấy dán trên cửa) Hôm nay là ngày nghỉ của cửa hàng, vì thế chúng tôi xin phép được đóng cửa.

3残高不足につき、引き落としできません。(銀行からのお知らせ)

Do số dư tài khoản không đủ, quý khách không thể thực hiện giao dịch.

意味②割合

Mang ý nghĩa “mỗi lần, mỗi lượt…”

1芋製释は善1通にっき300円です。

Phí hoa hồng cho mỗi loại là 300 yên.

2 駅前の離場は1時間につき500月かっかる。

Mất 500 yên cho mỗi giờ đỗ xe tại bãi đỗ xe trước cửa nhà ga.

3この図書館では1回につき5冊まで本が借りられる。

Ở thư viện này mỗi lần có thể mượn tối đa 5 quyển sách.

4このポイントカードは、300円につき1個、スタンプを押させていただきます。

Ở thẻ tích điểm này, cứ mỗi 300 yên bạn sẽ được nhận một lượt đóng dấu.

 

 

29~やら.やら

意味   ~やらやら

接続   名詞(やら)名詞(やら)/【詞・イ形容詞】の辞書形(やら)【勲詞・イ形容詞】

の辞書形(やら)

Dùng để liệt kê ví dụ.Hàm ý ngoài ra còn nhiều cái khác mà người nói không thể giới hạn được.

1官署を出すときは、証明善を集めるやら書類に書き込むやらで大変だった。

Khi nộp đơn nguyện vọng, nào là phải xuất trình chứng minh thư, nào là phải điền vào đơn,rất vất vả.

2   10年ぶりにうちのチームが優勝した。歌うやら踊るやら、大騒ぎだだった。

10 năm  rồi đội của tôi mới giành chức vô địch. Mọi người nào là hát hò nào là nhảy múa,rất ồn ào náo nhiệt.

3悉人と別れた。悲しいやら殺しいやらで涙が止まらない。

Tôi đã chia tay người yêu. Tâm trạng tôi vừa buồn bã vừa đau khổ, nước mắt không thể ngừng rơi.

4彼の敵はあれた並ゃら苦締論ゃらがらかっていて、とても労い。

Trong phòng của anh ta nào là dĩa bẩn nào là giấy báo cũ vứt lung tung, cực kì bừa bộn.

 

 

30~の/ものやら

意味 ~か(どうか)わからない

接続 【動詞・イ形容詞】の普通体/【詞・ナ形容詞】+

Mang ý nghĩa “ cái này hay cái kia ”, hàm ý người nói không biết được là cái nào.

1リさんは授業がわかっているのやらいないのやら、無表情なのでわからない。

Vì không có phản ứng gì nên tôi không biết được Lee có hiểu bài giảng hay không.

2最近は、男なのやら女なのやらわからないかっこうの若者がいる。

Dạo gần đây có những bạn trẻ ăn mặc sành điệu, không biết được là nam hay nữ.

3コートに流濯物の札がついている。本人に言っていいものやら悪いものやら。

Trong  áo khoác có thẻ giặt. Tôi không biết nói cho người ta thì là tốt hay không tốt.

5.「あれ、めがねがないどこに置いたものやら」

“ Ơ, mất kính rồi. Không biết tôi để kính ở đâu nữa.”

・いつのことやら           ・何のことやら

Từ khi nào/ việc gì

 

 

31~だのだの

意味   など、~とかとか

接続    名詞(だの)名詞(だの) / 【動詞・イ形容詞・ナ形容詞】の普通体(だの)【勳

詞・イ形容罰・ナ形容詞】の普通体(だの)ただし、ナ形容詞現在形に「だ」はつ

かない

Cách nói liệt kê mang ý chê bai, phê bình

1私の部屋には漫画だの服だのが散らかっていて、寝る場所さえないほどだ。

Trong phòng tôi truyện tranh với quần áo vứt lung tung, đến nỗi còn không có chỗ ngủ.

2彼女の話はいつも給料が少ないだの、仕事が忙しすぎるだの、文句ばかりだ。

Câu chuyện của cô ta lúc nào cũng thế, hết về việc trở thành ngôi sao, lúc thì về việc đóng phim.

3彼はいつもスターになるだの映画を撮るだのと、夢のようなことばかり言っている。

Anh ta toàn nói về chuyện như trong mơ ấy, lúc về việc trở thành ngôi sao, lúc thì về việc đóng phim.

4うちの親は毎目のように勉強しろだの、無駄づかいするなだの、うるさくて嫌になる。

Mẹ tôi ngày nào cũng như ngày nào, hết nói tôi phải chăm học rồi lại nhắc không được tiêu xài lãng phí, ầm ĩ thấy ghét luôn.

 

 

32~にこたえ()

意味   相手からの量、策、等に応じて

接続   名詞

Diễn tả ý nghĩa thực hiện một hành động nào đó để đáp ứng lại yêu cầu, kì vọng,…

Trong đó, động từ 応えるmang ý nghĩa đáp ứng

1宇たちは会場の声換にこたえて手を振ったノ大活躍した。

Đáp lại sự cổ vũ của các khán giả trong hội trường, các cầu thủ đã vẫy tay / chơi tuyệt vời.

2学校は学生の要望にこたえ、図書室の利用時間を延長した。

Đáp ứng nguyện vọng của sinh viên, nhà trường đã kéo dài thời gian sử dụng thư viện.

3今日の晩ご飯は、子どもたちのリクエストに応えてハンバーグにした。

Đáp lại yêu cầu của lũ trẻ, bữa tối hôm nay có món thịt chiên.

 

Share on facebook
Share on email
Share on print