fbpx

Thư viện học tiếng Nhật

Ngữ pháp Mimikara N2 – Unit 9

Xem nhanh

Unit 8

Dưới đây là tổng hợp ngữ pháp Mimikara N2 – Unit 8

TỔNG HỢP KHO TÀI LIỆU KHỔNG LỒ PDF ĐƯỢC GOJAPAN TỔNG HỢP, TẢI VỀ MIỄN PHÍ

Ngữ pháp Mimikara N2 - Unit 9

99 ~では~では

意味:行為を(/状況が)繰り返している

接続:動詞のテ形(は)動詞のマス形、動詞のテ形(は)動詞のマス形

Nhấn mạnh một trạng thái, hành dộng,… cứ tiếp diễn lặp đi lặp lại

1.雨が降ってはやみ、降ってはやみしている。

Trời cứ mưa rồi lại ngớt, mưa rồi lại ngớt.

2.書いては消し、書いて消しで、レポートがなかなか進まない。

Tôi cứ viết rồi lại xoá, viết rồi lại xoá, thế nên bản báo cáo viết mãi không xong.

3.冬休みは食っては寝、食っては寝 (食っちゃ寝、食っちゃ寝)で、3キロも太ってしまった。

Dịp nghỉ đông tôi cứ ăn rồi lại ngủ, ăn rồi lại ngủ, thế là béo lên 3 kí.

(注)「~ては」一つだけで反復を表すこともある。

Chú ý: với câu chỉ có một cụm ~ては cũng biểu thị ý nghĩ lặp lại

1.彼女は毎年海外旅行に行っては、珍しい織物を買って帰ってくる。

Năm nào cũng thế, cô ấy cứ đi du lich nước ngoài về là lại mua về những thứ vải rệt kì lạ.

2.留学のために貯金をしているのだが、なかなかたまらない。貯金通帳を見てはため息をつく毎日だ。

Tôi đang tích tiền để đi du học nhưng mãi mà vẫn không đủ. Mỗi ngày nhìn vào số tiền tiết kiệm tôi lại thở dài.

 

 

 

100 ~矢先に/の

意味:~した直後

接続:動詞のタ形

Mang ý nghĩa: “ngay sau một thời điểm”, thường dùng trong văn viết

1.日本へ来たやさきにバッグを置き忘れ、ポスポートをなくしてしまった。

Ngay sau khi vừa đến Nhật thì tôi quên để túi thế là làm mất hộ chiếu.

2.突然彼女が婚約解消を言い出した。式場を決めた失生のことだった。

Đột nhiên cô ấy thông báo huỷ hôn. Nó đến ngay sau khi quyết định địa điểm tổ chức hôn lễ.

3.何度受験してもだめなので、あきらめようかと思った矢先に、合格通知が届いた。

Lần nào dự thi cũng chẳng ra sao, tôi đang nghĩ định từ bỏ thì ngay sau đó giấy báo đỗ về.

意味:~しようとしたちょうどそのとき/する直前

接続:動詞+ようとした

Mang ý nghĩa “đúng vào thời điểm định làm gì hoặc ngay trước một hành động”

1.電話をかけようとしたやさきに向こうからかかってきた。

Đúng lúc tôi định gọi thì bên đối phương gọi cho tôi.

2.社内の不祥事を公表しようとした矢先に新聞に出てしまった。

Ngay trước khi chúng tôi công bố về vụ bê bối trong công ty thì tin tức đã xuất hiện trên các mặt báo.

3.オフィスを出ようとした矢先に課長に呼び止められた。

Ngay lúc tôi định rời văn phòng thì trưởng phòng gọi tôi lại.

4.父が倒れたのは、退職祝いをしようとした矢先にのことでした。

Việc cha tôi ngã bệnh đến ngay trước lúc ông được tổ chức buổi chúc mừng nghỉ hưu.

 

 

 

101 ~にとどまざず

意味:~だだけではなく  もっと広い範囲に及ぶ

接続:名詞/動詞の辞書形/だけ

Mang ý nghĩa “không chỉ dừng lại/ thu gọn ở phạm vi đó, mà còn mở rộng ra phạm vi lớn hơn.

1.熱帯雨林の減少の影響は、周辺地域にとどまざず、地球全体に及んでいる。

Ảnh hưởng của sự suy giảm rừng mưa nhiệt đới không chỉ dừng ở các vùng xung quanh mà còn lan rộng ra toàn thế giới.

2.そのアニメは子どもや若者にとどまず、広く大人にも受け入れられた。

Không chỉ trẻ em và thanh niên, bộ phim anime này còn được đông đảo người lớn tiếp nhận.

3.ゲームは子どもたちから読書や外遊びの時間を奪うだけにとどまらず、コミュニケーション能力の低下を招く恐れもある。

Game không chỉ dừng lại ở việc lấy đi thời gian đọc sách, vui chơi ngoài trời của lũ trẻ mà nó còn có nguy cơ dẫn đến sự suy giảm năng lực giao tiếp của chúng.

4.業績悪化のため、ボーナスが減額されるにとどまらず、手当までカットされた。

Vì kết quả kinh doanh không tốt, không chỉ tiền tưởng của tôi bị cắt giảm mà tiền thù lao cũng bị cắt.

            とどまる

意味:~の範囲をこえない

1.原油が値上がりしたが、物価全体の上昇は小幅なものにとどまった。

Mặc dù dầu mỏ tăng giá, nhưng sự tăng giá tất cả các mặt hàng chỉ dừng ở quy mô nhỏ.

2.彼の野望はとどまるとことをしらなかった。

Tham vọng của anh ta là không biết được điểm dừng.

 

 

 

 

102 ~(に)はが/けど

   ~ことはが/けど

意味:実際~だが、問題があることを示す

接続:【動詞・イ形容詞・ナ形容詞】の辞書形(は/には) 【動詞・イ形容詞・ナ形容詞】の普通体(が/けど)/ 【動詞・イ形容詞・ナ形容詞】の名詞修飾形(こと) 【動詞・イ形容詞・ナ形容詞】の普通体(が/けど)

Người nói thừa nhận nội dung nêu lên ở vế trước nhưng nhấn mạnh điều nêu đằng sau, thường mang ý không tích cực.

1.雨は降るには(/ことは)降ったが、たった3ミリだった。これでは水不足は解消しない。

Đúng là mưa có rơi nhưng chỉ có 3mm thôi. Thế này thì không giải quyết được vấn đề thiếu nước.

2.「あなたの言いたいこともわかることはわかるけど…..」

“Đúng là tôi hiểu những điều bạn muốn nói, nhưng mà…”

3.この道具は便利は便利だが、高すぎて売れないだろう。

Thứ đồ này bền thì đúng là bền thật, nhưng đắt quá không bán được đâu.

4.「同窓会、行った?」 「行ったことは行ったんだけど、風邪気味だったんで、30分ほどで帰ってきちゃったんだ」

“Hôm nọ mày có đi hội đồng môn không?”

“Đúng là tao có đi, nhưng lúc ấy hình như bị dính cảm, ngồi khoảng 30 phút thì tao đi về.”

 

 

 

103 ~からして

意味:~をはじめとして他も全部

接続:名詞

Nêu ra một trường hợp, thuộc tính, ví dụ cụ thể nhất để so sánh, hàm ý cái khác cũng như thế

1.金持ちの彼女は持ち物からして私たちとは違う。

Một người giàu như cô ấy, ngay từ món đồ mang theo cũng đã khác so với chúng ta rồi.

2.あの子は口のきき方からして反抗的だ。

Đứa trẻ đó ngay từ cách nói của nó cũng mang tính chống đối rồi.

3.君の論は前提からして間違っている。

Bài luận của cậu ngay từ phần đặt vấn đề cũng đã sai rồi.

4.そのホテルは大理石のロビーからして豪華だった。

Ở khách sạn đó ngay từ phần sảnh đá cẩm thạch trông cũng đã sang trọng rồi.

 

 

 

104 ~というかというか

意味:思いつくままに評価の言葉を並べる

接続:名詞/【動詞・イ形容詞・ナ形容詞】の普通体(というか)名詞/【動詞・イ形容詞・ナ形容詞】の普通体(というか) ただし、ナ形容詞現在形の「だ」は

Nêu ra hai ví dụ, đánh giá cụ thể. Hàm ý người nói không thể phân định rõ là cái nào

1.彼女はかわいいというか子どもっぱいというか、とにかく年よりはずいぶん

若く見える。

Cô ấy không rõ là dễ thương hay là giống trẻ con, nhưng nói chung là trẻ hơn tuổi.

2.「父は曲がったことが大嫌いな人ですくそまひめと言うか融通が利かないと言うか…..」

Cha tôi là người rất ghét những điều quanh co. Không rõ là cha tôi cứng nhắc hay không linh hoạt nữa.

3.「山本のやつ、会社を辞めて自転車で世界一周旅行をするんだって。勇気があると言うか無謀と言うか。でも、ちょっとらやましいなあ」

“Cái thằng Yamamoto đó, nghe nói nó bỏ việc công ty rồi đi du lịch vòng quanh thế giới.

Không rõ là nó dũng cảm hay là liều lĩnh đây, nhưng mà mình có chút ghen tị với nó.”

 

 

 

105 ~にこしたことはない

意味:(もちろん)~のほうがいい

接続:名詞/【動詞・イ形容詞・ナ形容詞】の辞書形

Mang ý nghĩa “làm như thế vẫn tốt hơn”, không mang ý nghĩa bắt buộc

1.「その仕事は経験がなくてもできますか」

「はい、経験はあるに越したことはありませんが、なくても大丈夫です」

“Ở công ty đó không có kinh nghiệm cũng vẫn vào làm được phải không?”

“Đúng rồi, đúng là có kinh nghiệm thì vẫn hơn nhưng không có thì cũng không sao.”

2.家賃は安いにこしたことはないが、だからといって、駅から遠いのは困る。

Tiền nhà thì đúng là rẻ thì vẫn tốt hơn, nhưng ở xa nhà ga thì cũng rắc rối đấy.

3.アルバイトではなく正社員になれるのなら、それに越したことはない。

Nếu có thể trở thành nhân viên chính thức mà không đi làm thêm thì điều đó đúng là tốt hơn.

4.インターネットでの買い物は、用心するに越したことはない。

Khi mua hàng qua internet thì cẩn trọng vẫn là tốt hơn.

 

 

 

106 ~()うにも~ない

意味:~したくてもできない

接続:動詞の意志形(にも)動詞の可能形の否定形/その他の否定的表現

Diễn tả ý nghĩa “dù có muốn nhưng cũng không thể làm”

1.歯が痛くて食べようにも食べられない。

Răng tôi đau quá muốn ăn mà không ăn được.

2.大雪で電車が止まってしまい、学校に行こうにも行けなかった。

Tuyết rơi dày nên tàu điện ngừng hoạt động, tôi có muốn đi học cũng không được.

3.体がだるくて起きようにも起きられず、会社を休んでしまった。

Người tôi uể oải quá muốn dậy mà không dậy được, thế là tôi nghỉ làm ở công ty.

4.最近太りぎみなのだが、運動しようにも場所も時間もない。

Dạo gần đây tôi thấy mình béo lên, muốn tập thể dục mà không có địa điểm với thời gian để tập.

5.働こうにもこの不況では、なかなか仕事が見つからない。

Với tình hình kinh tế khó khăn thế này, dù có muốn đi làm thì cũng không kiếm được việc để làm.

6.高熱が出たのだが、すぐに病院へ行こうにも、日曜でどこも休診だった。

Tôi bị sốt cao, muốn đến bệnh viện ngay nhưng vì là chủ nhật nên chỗ nào cũng nghỉ cả.

 

 

 

107 ~を踏まえ()

意味:~を前提、根拠として考える、作成する

接続:名詞

Biểu thị ý nghĩa sau khi lấy một việc gì làm căn cứ, tiền đề. Dùng trong văn viết.

1先行研究を踏まえて論文を書く。

Tôi viết bài luận văn dựa trên nghiên cứu được tiến hành trước đó.

2.「今度の失敗を踏まえて、次はどうすべきかを考えてみます」

Tôi sẽ thử suy nghĩ xem từ thất bại lần này, nên làm gì cho lần tiếp theo.

3.会議では前回までの議論を踏まえ、さらに内容を深めた話し合いが行われた。

Tại hội nghị lần này, dựa trên nghị quyết từ hội nghị lần trước, các buổi thảo luận làm sâu hơn về nội dung đã được diễn ra.

踏まえる

意味:力を入れて踏む

Trong đó, động từ 踏まえる mang ý nghĩa dùng lực để dựa lên , dẫm lên

1.両足で大地を踏まえて立つ。

Tôi dẫm lên đống đất lớn và đứng cả bằng hai chân.

 

 

 

108 ~はにかかっている

意味:~かどうかは…しだいだ

接続:名詞/~かどうか(は)名詞/疑問詞…か(にかかっている)

Diễn đạt ý nghĩa “phụ thuộc vào”. Vế trước là câu mang ý “có được hay không”

1.合格できるかどうかは、これから1カ月のがんばりにかかっている

Có đôc được hay không, từ giờ tất cả phụ thuộc vào sự cố gắng trong một tháng tới

2.契約の成否は、取引先がこの条件をどう考えるかにかかっている。

Sự thành bại của bản hợp đồng phụ thuộc cả vào việc bên khách hàng thấy thế nào về các khoản điều kiện.

 

 

3.「ぼくが幸せになれるかどうかは、君の返事にかかっているんだ」

“Mình có vui lên được hay không phụ thuộc vào câu trả lời của cậu đó.”

4.目的が達成できるかどうかは、事前準備がどれだけしっかりできたかにか

かってい

Mục tiêu có đạt được hay không phụ thuộc vào công tác chuẩn bị trước được thực hiện chỉn chu thế nào

*「このプロジェクトが成功するかどうかは、あなたの肩にかかっているんです」

“Dự án này có thành công hay không trông cậy cả trên đôi vai của bạn đấy.”

 

 

 

109 ~()うとする/している

意味:~の直前である、今ちょうど~しているところである(文字的な表現)

接続:(無意志)動詞の意志形 (とする/している)

Diễn đạt ý nghĩa ngay trước thời điểm bắt đầu hay kết thúc một sự việc/ sự biến đổi,…

1.彼女は生まれたのは1960年、日本が高度経済成長の時代を迎えようとしている時期だった。

Năm tôi sinh ra là năm 1960, vào lúc Nhật Bản chuẩn bị bước vào thời kì phát triển kinh tế cao độ.

2.宇宙飛行士である妻が乗るロケットが、打ち上げられようとしている。成功を祈るばかりだ。

Lúc này, con tàu tên lửa mà vợ tôi, một phi hành gia, leo lên, đang sắp được phóng lên. Tôi chỉ cầu mong nó thành công thôi.

3.新しい年が明けようとしている。今年はどんな年になるだろう。

Năm mới chuẩn bị tới rồi. Liệu năm nay sẽ là năm như thế nào nhỉ.

4.「オリンピックの閉幕を迎え、20日間にわたって燃え続けた聖火が、今、消えようとしています」

“Vào lúc này, ngọn lửa thiêng đón chào khai mạc Olympic, đã rực cháy suốt 20 ngày qua, sẽ chuẩn bị tắt.”

5.病院では、生まれようとする命と消えようとする命の交替が、日々くり返されている。

Ở các bệnh viện những khoảnh khắc giao thoa giữa một sinh linh chuẩn bị sinh với một sinh chuẩn bị kết thúc cuộc đời cứ ngày ngày lặp đi lặp lại.

 

 

 

110 ~()うではないか

意味:一緒に~しよう(他者への呼びかけ)

接続:動詞の意志形 (ではないか)

Dùng để bày tỏ mạnh mẽ ý chí của mình, kêu gọi mọi người cùng làm việc gì

1「この問題について、みなで考えようではありませんか」

“Chúng ta hãy cùng nhau suy nghĩ về vấn đề này.”

2一人一人がごみを減らす努力をしようではないか。

Mỗi người chúng ta hãy cùng nỗ lực làm giảm lượng rác.

3「目標に向かってお互いがんばろうじやないか!」

“Hãy cùng nhau cố gắng hướng đến mục tiêu.”

Share on facebook
Share on email
Share on print