fbpx

Thư viện học tiếng Nhật

Ngữ pháp Mimikara N3 – Unit 2

Xem nhanh

Unit 2

Dưới đây là tổng hợp ngữ pháp Mimikara N3 – Unit 2

Ngữ pháp Mimikara N3 - Unit 2

9~てほしい/もらいたい

意味:他の人に対する希望、要求

Ý nghĩa: Diễn đạt sự hy vọng, yêu cầu của mình đối với người khác

接続:動詞の【テ形・ないで】

Cấu trúc: Vて/ないで+ほしい/もらいたい

  1. 親には長生きしてもらいたい。

Tôi muốn bố mẹ sống thật lâu.

  1. 子どもには、皆に愛される人間になってほしいと思う。

Tôi muốn bọn trẻ trở thành người được mọi người yêu quý.

3.「みんなに食べてもらいたいと思って、きょうはケーキを焼いて来ました」

“Tôi muốn mọi người ăn, nên hôm nay đã nướng bánh”

4.「これはここだけの秘密だから、だれにも言わないでほしい」

“Vì đây là điều bí mật chỉ ở đây, nên tôi muốn bạn không nói cho ai cả”

5.「すみません、ちょっと見てもらいたいものがあるんですけど」

“Xin lỗi, có một vật tôi muốn bạn xem qua một chút”

 

 

10~ば/たら/と・・・たい/のに/よかった など

意味1:現実ではないことを希望する/残念がる

Ý nghĩa 1: Hy vọng vào điều không có thật ở hiện tại / cảm thấy đáng tiếc

  1. もし私が医者だったら、病気で苦しむ人たちを助けてあげられるのに。

Nếu tôi là bác sĩ, tôi sẽ có thể giúp đỡ những người khổ sở vì bệnh tật vậy mà…. (nhưng thực tế tôi không phải là bác sĩ nên cảm thấy hối tiếc)

2.「買わないんですか」「ええ、もう少し安ければ買うんですけど」

“Bạn không mua sao?” “Ừ, nếu rẻ hơn một chút nữa có lẽ sẽ mua nhưng mà…”

  1. もし生まれ変わることができるのなら、次は男(/女)に生まれたい。

Nếu có thể sinh ra lần nữa, tôi muốn là con trai (con gái).

  1. 子供がいなければ、もっと働けるのだが。

Nếu không có con, tôi có thể làm việc nhiều hơn nữa.

5.「すみません、説明が下手で。もっとうまく説明できるといいんですが」

“Xin lỗi, bài diễn thuyết tệ quá. Lẽ ra tôi có thể làm tốt hơn vậy mà…”

 

意味2:実現しなかったことを残念がる

Ý nghĩa 2: Đáng tiếc là không thể thực hiện được.

  1. もう少し時間があれば、全部できたのに。

Nếu có thêm chút thời gian thì tôi đã có thể làm hết rồi mà….

2.「きのうの交流会、楽しかったよ。鈴木さんも行けばよかったのに」

“Buổi giao lưu ngày hôm qua thật là vui. Giá mà anh Suzuki có thể đến thì tốt biết mấy!”

  1. あのときもう少し勇気が会ったら、彼を助けてあげられたかもしれない。

Nếu lúc đó có thêm 1 chút dũng khí thì có lẽ đã có thể cứu được anh ấy.

  1. あと少しで合格できたのに。もうちょっとがんばればよかった。

Chỉ 1 chút nữa thôi là đỗ. Nếu cố gắng thêm một chút nữa thì thật tốt.

 

  1. タクシーで行けばよかった。そうすれば間に合ったかもしれない。

Nếu có thể đi bằng taxi đã tốt. Như vậy có lẽ đã kịp giờ.

  1. 友だちを怒らせてしまった。あんなこと、言わなければよかった。

Tôi đã làm bạn mình nổi giận. Những điều như thế giá mà không nói ra.

 

 

11 使役形を使った表現

意味 1:許可、許容

Ý nghĩa 1: Sự cho phép, sự chấp nhận, xin phép

  1. 子どもが習いたいというので、ピアノを習わせることにした。

Vì con muốn nên tôi đã quyết định cho nó học piano.

  1. アルバイトをしたいのだが、親が高校生の間はだめだと言って、させてくれない。

Tôi muốn đi làm thêm nhưng, bố mẹ nói là trong khi là học sinh cấp 3 thì không được và không cho tôi làm.

  1. 子どものころ、親にマンガを読ませてもらえなかった。

Lúc bé tôi không được bố mẹ cho đọc truyện tranh.

 

意味 2:そのつもりはなかったが、悪い結果にしてしまう

Ý nghĩa 2: Không định làm thế nhưng tạo ra hậu quả xấu.

  1. 冷蔵庫に肉があるのを忘れていて、腐らせてしまった。

Tôi quên là có thịt trong tủ lạnh nên khiến nó bị thiu mất.

  1. 子どもを病気で死なせてしまった。

Con tôi đã chết vì bệnh.

使役形+てもらう など

意味 1:許可をもらう

Ý nghĩa 1: Nhận được sự cho phép, sự chấp thuận

  1. 母が入院したので、きょうは仕事を休ませてもらった。

Vì mẹ phải nhập viện, nên hôm nay tôi được phép nghỉ việc.

2.「すみません、体調が悪いので、早く帰らせてください」

“Xin lỗi. Vì tôi không được khỏe, xin cho tôi được về sớm”

3.「先生がいらっしゃるまで、ここで待たせてもらってもいいですか」

“Cho đến khi thấy giáo đến, cho phép tôi đợi ở đây được không?”

4.「すみません、ここに荷物を置かせてもらえませんか」

“Xin lỗi. Tôi có thể đặt hành lý ở đây được không?”

5.「3年ほどアメリカの工場にいってほしいんだが」「そのお話、少し考えさせていただけませんか」

“Tôi muốn anh đến nhà máy của Mỹ làm việc khoảng 3 năm, anh thấy sao?” “Chuyện đó… hãy để tôi suy nghĩ thêm được không?”

 

意味 2:~してもらって、感謝している

Ý nghĩa 2: Được làm giúp, cảm thấy biết ơn

  1. 私の家は貧しかったが、親は私を大学まで行かせてくれた。

Nhà tôi nghèo nhưng bố mẹ vẫn cho tôi học đến đại học.

  1. けがをして手が使えないので、姉にごはんを食べさせてもらった。

Vì tôi bị thương không dùng tay được nên em gái tôi đã giúp cho tôi ăn.

 

  1. 電車の中で急に倒れそうになり、前にいた人に頼んで、座らせてもらった。

Trên xe điện đột nhiên tôi suýt ngã. Nhờ người ở phía trước đã giúp tôi ngồi xuống.

4.「きょうは素晴らしいお話を聞かせていただき、本当にありがとうございます」

“Ngày hôm nay tôi đã được nghe câu chuyện tuyệt vời. Xin chân thành cảm ơn.”

 

12 自動詞を使った表現

意味:ものの性質、状態などを表す

  1. このかばんは軽くてたくさん入るので、旅行に便利だ。

Cái cặp này vừa nhẹ lại vừa có thể cho nhiều đồ vào nên rất tiện lợi cho việc đi du lịch.

  1. このマンガはよく売れている。人気があるのだろう。

Quyển truyện tranh này đang bán chạy. Có vẻ nó rất được yêu thích.

3.「壊れやすいものですから、気をつけて運んでください」

“Vì đây là đồ dễ vỡ, xin hãy vận chuyển cẩn thận!”

  1. 私の髪はパーマがかかりにくいんです。

Tóc của tôi rất khó uốn.

  1. この包丁はよく切れる。

Con dao này rất sắc.

 

 

13~み

意味:イ形容詞・ナ形容詞を名詞にする~と感じられる性質・状態を表す

ただし、「み」がつく形容詞はあまり多くない

Ý nghĩa: Chuyển Aイ・Aナthành danh từ biểu hiện cảm nhận về tính chất, tình trạng có thể cảm nhận được của sự vật. Tuy nhiên, các tính từ sử dụng vớiみkhông nhiều.

接続:【イ形容詞・ナ形容詞】_Ø+み

Cấu trúc:[Aい・Aな]bỏ đuôi thêm み

  1. 丸みを帯びた形・青みを帯びた白・厚みのある板

Hình tròn・Màu trắng pha xanh・Tấm ván dày

  1. 校長は入学式で毎年同じことを言っている。ぜんぜん新鮮みがない。

Trong lễ nhập học hàng năm thầy hiệu trưởng đều nói những điều giống nhau. Chả có gì mới cả.

3.「お会いできら日を楽しみにしています」

“Anh mong chờ đến ngày có thể gặp em.”

 

 

14~のではないだろうか/ないかと思う

意味:意見、主張

Ý nghĩa: Chẳng phải là… hay sao: Ý kiến, chủ trương

接続:名刺+な/【動詞・イ形容詞・ナ形容詞】の名詞修飾形

Cấu trúc: N+な/[Động từ / Tính từ]Dạng bổ nghĩa danh từ

  1. 道が混んでいる。これでは間に合わないのではないだろうか。

Đường đang rất đông. Thế này thì hẳn sẽ không kịp giờ mất.

  1. この仕事を6時までに終わらせるのは無理なのではないだろうか。

Việc hoàn thành công việc trước 6 giờ chẳng phải là không thể hay sao.

 

  1. AチームよりBチームのほうが強いのではないだろうか。

Tôi nghĩ chẳng phải đội B mạnh hơn đội A hay sao.

  1. 彼は犯人ではないのではないかと思う。

Tôi nghĩ anh ấy không phải là thủ phạm.

  1. 木村さんは知らないと言ったが、本当は知っていたのではないだろうか。

Anh Kimura nói rằng anh ấy không biết nhưng thực ra không phải là anh ấy đã biết rồi sao?!

 

~んじゃない?/んじゃないかと思う

意味:「~のではないだろうか」の会話的な表現

Ý nghĩa: Biểu hiện mang tính hội thoại của [~のではないだろうか]

1.「山田さんへのプレゼント、何がいいと思う?」

“Tôi nên tặng cái gì cho anh Yamada?”

「山田さんは甘いものが好きだから、おいしいお菓子がいいんじゃない?」

“Vì anh Yamada thích đồ ngọt, bạn nghĩ sao về việc tặng bánh kẹo ngọt?”

2.「木村さん、遅いね」「もしかしたら、約束を忘れているんじゃない?」

“Anh Kimura đến muộn nhỉ” “Có thể nào anh ấy quên mất cuộc hẹn rồi không?”

3.「林さん、きょう会議があることを知らないんじゃないかと思うんですけど」

“Hayashi này, tôi cứ nghĩ là anh không biết hôm nay có cuộc họp cơ đấy”

 

 

15 縮約形  (Dạng rút gọn)

①~ている➝てる ~でいる➝でる

1.「あそこに座ってる人、だれ?」

“Người ngồi đằng kia là ai vậy?”

2.「すぐ行くから、先に行ってて」

“Cứ đi trước đi, tôi sẽ đi ngay!”

3.「どうしたの。泣いてちゃわからないろ。理由を言ってくれなくちゃ」

“Sao thế? Không hiểu sao bạn lại khóc. Phải nói lí do cho tôi biết chứ”

 

②~ておく➝とく ~でおく➝どく

1.「来週までにこの本、読んどいてください」

“Cho tới tuần sau, hãy đọc hết quyển sách này đi”

2.「これ、どこに片づけるんですか」「机の上に置いといていいよ」

“Cái này, có thể xếp nó ở đâu?” “Để trên bàn là được rồi!”

3.「大切なことはメモしといてください」

“Hãy ghi chú những điều quan trọng vào”

4.「夏休みに海外旅行に行くんでしょ。早くパスポート撮っとかないと、間に合わないよ」

“Kì nghỉ hè đi du lịch nước ngoài đúng không? Nếu không lấy passport sớm sẽ không kịp đâu”

 

③~なければ➝なきゃ

  1. もっと勉強しなきゃ、合格できないだろうな。

Mình phải chăm hơn nữa nếu không có lẽ sẽ không đỗ.

  1. そろそろ起きなきゃ遅刻しちゃう

Phải dậy ngay thôi, muộn mất.

3.「ジュースはもっと冷たくなきゃおいしくないよ」

“Nước hoa quả này phải lạnh hơn nếu không sẽ không ngon.

 

④~なくては(いけない)➝なくちゃ(いけない)

~なければ(ならない)➝なきゃ(ならない)

1.「そろそろ帰らなくちゃ。遅くなると母が心配するから」

“Tôi phải về đây. Nếu về muộn mẹ tôi sẽ lo lắng”

  1. もうこんな時間。早く行かなきゃ。

Đã đến giờ này rồi cơ à. Phải đi nhanh thôi.

3.「元気になるためには、もっと食べなゃダメだよ」

“Để được khỏe mạnh, không được ăn thêm nhé”

Share on facebook
Share on email
Share on print