fbpx

Thư viện học tiếng Nhật

Ngữ pháp Mimikara N3 – Unit 3

Xem nhanh

Unit 3

Dưới đây là tổng hợp ngữ pháp Mimikara N3 – Unit 3

16~から~にかけて

意味:だいたいの範囲

Ý nghĩa: Từ…đến…: Khoảng cách đại khái

接続:名詞(から)名刺(にかけて)

Cấu trúc: N+からN+にかけて

  1. 1. このあたりでは、4月から5月にかけていろいろな花が咲く。

Ở vùng này, từ tháng 4 đến tháng 5 có nhiều loài hoa nở.

  1. 2. 台風の影響で、昨夜からけさにかけて、激しい雨が降り続いた。

Do ảnh hưởng của cơn bão, từ tối qua đến sáng nay mưa lớn vẫn tiếp tục.

  1. 3. この植物は九州北部から中部にかけて見られる。

Loài thực vật này có thể gặp ở vùng từ miền bắc đến miền trung Kyushu.

  1. 4. ガス爆発で、彼は肩から腰にかけて大やけどを負った。

Do vụ nổ khí gas, anh ta bị bỏng nặng từ vai đến hông.

 

 

17~だらけ

意味:(―)のものがたくさんある状態

Ý nghĩa: Toàn là…: Trong tình trạng có đầy thứ (nghĩa tiêu cực)

接続:名詞

Cấu trúc: N+だらけ

  1. ほこりだらけの部屋/泥だらけのくつ

Phòng đầy bụi / Giày đầy bùn

  1. 数学の答案は間違いだらけだった。

Đáp án môn toán toàn là lỗi sai.

  1. 苦労した祖父の手は固くてしわだらけだ。

Bàn tay khắc khổ của ông tôi thô ráp và đầy nếp nhăn.

  1. 山頂までの道は石ころだらけだ。

Đường lên đỉnh núi đầy sỏi đá.

  1. 父の部屋は本だらけで足の踏み場もない。

Phòng bố tôi chứa đầy sách, nhiều đến nỗi không có chỗ đặt chân.

 

 

18~おかげ

意味:~が原因で~>(+)の結果((―)の結果のときに使うこともある)

Ý nghĩa: Nhờ vào

接続:【名詞・動詞・イ形容詞・ナ形容詞】の名詞修飾形】

Cấu trúc:[N/V/A] Dạng bổ nghĩa danh từ

仕事が早く済んだのは、友だちが手伝ってくれたおかげだ。

Công việc xong sớm là nhờ có sự giúp đỡ của bạn bè.

白髪が少ないおかげで若く見られることが多い。

Nhờ ít tóc bạc nên tôi thường được (mọi người) thấy trẻ.

医療技術の進歩のおかげで平均寿命が伸びた。

Nhờ sự tiến bộ trong kỹ thuật y tế mà tuổi thọ trung bình được kéo dài.

彼のいうことを信じたおかげでひどい目にあった。

Do tin vào những điều anh ta nói mà tôi có một ngày tồi tệ.

「お母様の具合はいかがですか」「おかげさまで、すっかりよくなりました」

“Tình trạng mẹ bạn thế nào rồi?” “Ơn trời, mẹ tôi đã hoàn toàn khỏe mạnh”

 

 

19~せい

意味::~が原因で~>(―)の結果、非難

Ý nghĩa: Do ~dẫn đến kết quả tiêu cực, khiển trách.

接続:【名詞・動詞・イ形容詞・ナ形容詞】の名詞修飾形】

Cấu trúc:[N/V/A] Dạng bổ nghĩa danh từ

  1. あの人のせいでみんなが迷惑している。

Tại người đó mà mọi người đang thấy phiền.

  1. 景気が悪いせいでボーナスが減った。

Vì khủng hoảng kinh tế mà tiền thưởng giảm.

  1. 試合に負けたのはミスをした私のせいだ。

Thua trận là do tôi đã mắc lỗi.

  1. 大気汚染が悪化したのは、政府が何の対策も立てなかったせいだ。

Tình trạng ô nhiễm không khí xấu đi là do chính phủ không có biện pháp đối phó.

  1. 彼女は何でも人のせいにするから嫌わせている。

Cô ta bị ghét vì cái gì cũng đổ tội cho người khác.

 

~せいか

意味:はっきり言えないが、~原因かもしれない

Ý nghĩa: Không thể chắc chắn nhưng rất có thể nguyên nhân là

  1. 気のせいか、最近父は元気がないようだ。

Không biết có phải chỉ tôi cảm thấy thế hay không mà gần đây bố có vẻ không được khỏe.

  1. 年のせいか、ころごろ物忘れがひどい。

Không biêt có phải do tuổi tác không mà gần đây bệnh hay quên của tôi nặng quá rồi.

  1. このあたりは気候が温暖なせいか、のんびりしていて暮らしやすい。

Không biết có phải do vùng này thời tiết ôn hòa không mà tôi cảm thấy thoải mái và dễ sống.

 

 

 

20~とおり(に)/どおり(に)

意味:それと同様に

Ý nghĩa: Theo như

接続:動詞の【辞書形・タ形】(とおり)/名詞(どおり/のとおり)

Cấu trúc: Vる・Vた+とおり

N+どおり/のとおり

  1. 学生たちは,先生が黒板に書いたとおりにノートに写した。

Học sinh chép vào vở giống với những gì thầy giáo ghi trên bảng đen.

  1. 外国語だと,なかなか思ったとおりに話すことができない。

Nếu là tiếng nước ngoài thì khó mà có thể nói giống như đã nghĩ.

  1. 父は,私たち家族が父のいうとおりにしないと、きげんが悪い。

Nếu gia đình tôi không làm như những gì bố tôi nói thì ông sẽ thấy khó chịu.

{想像/予想/計画/指示/命令/希望/望み}+どおり

Theo như {Tưởng tượng / dự đoán / kế hoạch / chỉ thị / mệnh lệnh / kỳ vọng / nguyện vọng}

  1. 勉強がなかなか予定どおりに進まない。

Việc học mãi mà không tiến bộ như dự định.

  1. 幼い弟は思いどおりにならないと大声で泣く。

Thằng bé em trai tôi khóc rất to nếu không như ý muốn của nó.

{ご覧/御存じ/御承知/お聞き}+のとおり

Theo như {Sự nhìn nhận / sự hiểu biết / sự đồng ý / sự nghe ngóng}

  1. 例のとおりに書きなさい。

Hãy viết như ví dụ.

21~について/つき

意味:~のことを話す/書く/調べる など

Ý nghĩa: Nói / viết / điều tra…. về~

接続:名詞

Cấu trúc: N+について/つき

  1. 私は大学で日本の歴史について勉強したい。

Tôi muốn học về lịch sử nước Nhật ở trường đại học.

  1. 両親と卒業後の進路について話し合った。

Tôi đã bàn bạc với bố mẹ về hướng đi sau khi tốt nghiệp.

3.「この記事についてのご意見をお聞かせください」

“Xin nghe ý kiến của bạn về bài phóng sự này”

4.「新しい事業計画につき、これからご説明いたします。

“Giờ tôi xin phép bắt đầu thuyết minh về kế hoạch kinh doanh mới”

 

 

22~に関し(て)

意味:~について、~に関係のある

Ý nghĩa: Về ~ (giống ~について), có quan hệ với ~

接続:名詞

Cấu trúc: N+に関し(て)

1.「申し込み手続きに関してお伺いしたいのですが」

“Tôi muốn hỏi về thủ tục đăng ký”

  1. パソコンで環境問題に関する記事を検索した。

Tôi đã tìm được bài phóng sự về vấn đề môi trường bằng máy tính.

  1. 議長は時間に関して厳しいので、絶対遅刻はできない。

Chủ tịch là người khắt khe về thời gian nên nhất định không thể có chuyện đến trễ được.

  1. 「その件に関しましては、後ほどご説明いたします。

“Tôi sẽ giải thích về việc này sau”

 

 

23~に比べ(て)

意味:比較して述べる

Ý nghĩa: Nói về sự so sánh: lấy ~ làm tiêu chuẩn

接続:名詞

Cấu trúc: N+に比べ(て)

  1. 昼間に比べて深夜は電気料金が安い。

So với ban ngày thì ban đêm tiền điện rẻ hơn.

  1. 今年は例年に比べ、寒さが厳しいそうだ。

Nghe nói năm nay cái lạnh khắc nghiệt hơn so với mọi năm.

  1. 女性のほうが男性に比べ平均寿命の長い国が多い。

Có nhiều nước tuổi thọ trung bình của nữ giới cao hơn so với nam giới.

4.「私は話すのに比べて書く力が弱いんです」

So với giao tiếp thì khả năng viết của tôi tốt hơn.

 

 

24~に加え(て)

意味:その上に

Ý nghĩa: Ngoài ra, thêm vào đó

接続:名詞

Cấu trúc: N+に加え(て)

  1. 今週はいつものテストに加えてレポート提出もあり、とても忙しい。

Tuần này, ngoài bài kiểm tra hàng tuần rồi lại thêm nộp báo cáo nữa, rất bận.

  1. キムさんの作文は文法の間違いが少ないことに加え、主張がはっきりしていて読みやすい。

Bài văn của anh Kim thì ít sai ngữ pháp, hơn nữa lập luận lại rõ ràng, dễ đọc.

  1. 日本経済は原油の値上がりに加え、急激な円高で低迷している。

Kinh tế Nhật Bản đang khủng hoảng khi tăng giá dầu thô rồi đến việc đồng Yên lên giá chóng mặt.

  1. 3月に電車賃が値上がりしたが、それに加え、4月からはバス代が値上がりするそうだ。

Vào tháng 3, tiền thuê xe điện tăng giá. Thêm vào đó, nghe nói từ tháng 4 giá xe bus cũng tăng.

 

 

25~に対し(て)

意味:Aは~だが、Bは…だ

Ý nghĩa: A thì…nhưng B thì….

接続:名詞

Cấu trúc: N+に対し(て)

  1. あの二人はふたごなのに、兄はおとなしいのに対して、弟はよくしゃべる。

Hai người đó là anh em sinh đôi nhưng anh thì trầm tính còn em thì hoạt ngôn.

  1. 近所のスーパーは夜11時閉店なのに対し、コンビニは24時間営業だ。

Cái siêu thị gần đây thì 11h đóng cửa còn cửa hàng tiện lợi thì kinh doanh 24h.

  1. この映画は海外では人気があるのに対して、日本区内ではそうでもない。

Bộ phim này, ở nước ngoài được yêu thích còn ở Nhật Bản thì không.

  1. に、日本の若者は養殖を好む。それに対して、中高年は和食を好む。

Thường thì giới trẻ Nhật Bản thích đồ ăn Tây Âu. Ngược lại, người trung tuổi lại thích ăn đồ Nhật.

 

 

26~たびに

意味:そのときにはいつも

Ý nghĩa: Mỗi khi / mỗi lần ….

接続:名詞+の/動詞の辞書形

Cấu trúc: N+の/Vる+たびに

  1. バーゲンセールのたびに、ついいらないものも買ってしまう。

Mỗi lần đại hạ giá, tôi đều lỡ mua cả những thứ không cần.

  1. 父は旅行のたびに、その土地の名産品をおみやげに買ってきてくれる。

Bố tôi mỗi lần đi du lịch đều mua cho tôi các đồ đặc sản của địa phương đó làm quà.

  1. 辞書を引くたびに新しい発見がある。

Mỗi lần tra từ điển tôi đều có những phát hiện mới.

 

  1. 友人たちの活躍を聞くたびに、うれしく思う。

Mỗi khi nghe được về hoạt động (thành công) của những người bạn thân, tôi cảm thấy rất vui.

 

 

27~たとえ~ても

意味:仮に~の場合でも

Ý nghĩa: Giả định

接続:【動詞・イ形容詞・ナ形容詞】のテ形+も/名詞+でも

Cấu trúc:[V・Aイ・Aナ]thểて+も/N+でも

  1. たとえ少々高くても、質のいいものが買いたい。

Giả sử dù có đắt một chút nhưng nếu là đồ chất lượng thì vẫn muốn mua.

  1. たとえ両親に反対されても、家を出て一人暮らしがしたい。

Giả sử mà bị bố mẹ phản đối thì tôi vẫn muốn ra khỏi nhà và sống một mình.

  1. 手紙は、たとえ字が下手でも手書きのほうが暖かみがある。

Giả sử mà chữ có xấu nhưng nếu viết thư tay thì sẽ nồng ấm hơn.

  1. たとえ小さな子どもでも、ゆっくり話してやればわかるはずだ。

Dù là trẻ con nhưng nếu nói chậm rãi thì chắc chắn cũng sẽ hiểu.

 

 

28~って

意味:伝聞(話し言葉)

Ý nghĩa: Truyền đạt thông tin (dùng trong văn nói)

接続:【名詞・動詞・イ形容詞・ナ形容詞】の普通体

Cấu trúc:[N/V/Aイ/Aナ]chia ở thể thông thường+って

1.「お母さん、お父さん、きょうは遅くなるって」

“Mẹ, bố, hôm nay nói là sẽ về muộn”

2.「田中さん、行くって?」「ううん、行かないって」

“Tanaka bảo là đi chứ?” “Không, anh ấy bảo không đi đâu”

3.「学校で習ったんだけど、このあたりは昔、海だったんだって」

“Theo như đã học ở trường, vùng này ngày xưa đã từng là biển đấy”

4.「天気予報、なんて言ってた?」「晴れるって。それに、暑いって」

“Dự báo thời tiết đã nói cái gì vậy nhỉ?” “Nắng đấy. Lại còn nóng nữa”

5.「久しぶりにテイさんからメールが来たよ。元気だって」

“Lâu lắm mới nhận được mail từ Tei đấy. Anh ấy bảo vẫn khỏe”

Share on facebook
Share on email
Share on print