fbpx

Thư viện học tiếng Nhật

Ngữ pháp Mimikara N3 – Unit 5

Xem nhanh

Unit 5

Dưới đây là tổng hợp ngữ pháp Mimikara N3 – Unit 5

Ngữ pháp Mimikara N3 - Unit 5

39~に違いない

意味:きっと~だとう(強い確信)

Ý nghĩa: Chắc chắn /không thế sai được (Lời khẳng định chắc chắn)

接続:名詞/【動詞・イ形容詞・ナ形容詞】の普通体。ただし、ナ形容詞現在形に「だ」はつかない

Cấu trúc: N/[V/Aナ/Aイ] thể thông thường

(Chú ý: dạng hiện tại của Aナ không có だ。+ に違いない)

1.夜になっても電気がつかない。きっと出かけているに違いない。

Tối rồi mà điện không bật. Chắc chắn là đang đi ra ngoài rồi.

2.犯人はAに違いない。強い動機があって、しかもアリバイがないのだから。

Kẻ phạm tội chắc chắn là A. Vì hắn có động cơ phạm tội lớn, hơn nữa còn không có chứng cứ ngoại phạm.

3.成績のいい山田さんでも半分しかできなかったということは、その試験は相当難しかったに違いない。

Ngay cả người có thành tích tốt như anh Yamada cũng chỉ làm được một nửa thì bài thi đó chắc chắn phải rất khó.

4.『鈴木さんがまだ来ませんね。遅れるような人ではないから、きっと何かあったに違いありません」

“Ông Suzuki vẫn chưa đến nhỉ. Vì ông ấy không phải kiểu người trễ hẹn nên chắc chắn là có chuyện gì đó rồi”

 

40~とはノというのは

意味:定義、説明

Ý nghĩa: Định nghĩa, thuyết minh

接続:名詞

Cấu trúc: N+とは/というのは

1.著者というのはその本を書いた人のことです。

Tác giả là để chỉ người đã viết cuốn sách đó.

2.あなたにとって仕事とは何でしょうか。

Đối với bạn công việc là cái gì?

3.「バリアフリーというのは何のことですか」

“Rào cản tự do là gì?”

4.省エネとは「省エネルギー」の略で、電気やガスなどのエネルギーをあまり使わないようにすることである。

省エネ là viết tắt của 「省エネルギー」nghĩa là cố gắng hạn chế việc sử dụng năng lượng ví dụ như điện và ga.

 

41~たとたん()

意味:~とほとんど同時に~する/~が起こる(多くは意外なこと)

Ý nghĩa: Ngay sau khi

(Gần như làm đồng thời với / xảy ra gần như cùng lúc, phần lớn là việc không ngờ tới)

接続:名詞のタ形

Cấu trúc: Vた+とたん(に)

1.一ロ食べたとたん、まずくて吐き出した。

Vừa ăn một miếng vào ngay lập tức nhè ra vì quá dở.

2.ボタンえを押したとたんに、画面の文字がきえてしまった。

Ngay khi ấn nút, chữ trên màn hình biến mất ngay lập tức.

3.おもちゃを取り上げたとたん、子どもは激しく泣き出した。

Vừa lấy đồ chơi cái thì đứa bé khóc ầm lên.

4.名前を聞いたときは思い出せなかったが、顔を見たとたんに思い出した。

Lúc nghe tên thì không thể nhớ ra nhưng nhìn mặt cái thì nhớ ra ngay.

 

42 ~につれ(て)

意味: Aが変化するとBも変化する

Ý nghĩa: Cùng với sự thay đổi của A thì B cũng thay đổi

接続:変化を表す名詞/動詞の辞書形

Cấu trúc: N/Vる thể hiện sự thay đổi + につい(て)

1.試験が近づくにつれて、だんだん心配になってきた。

Kì thi đến gần làm tôi dần trở nên lo lắng

2.日本での生活が長いなるにつれて、友達もできて楽しくなった。

Càng sống ở Nhật lâu, tôi càng có nhiều bạn bè và càng trở nên vui vẻ.

3.再開発が進むにつれて、駅前の様子がすっかり変わってしまった。

Cùng với việc tiến hành tái quy hoạch, hiện trạng khu vực trước nhà ga thay đổi một cách rõ rệt.

4.時間の経過につれて、その事件のことは忘れられてしまった。

Thời gian trôi qua, vụ việc đó đã được quên lãng.

 

43 ~にしたがって/したがい

意味:Aが変化するとBも変化する

Ý nghĩa: A  thay đổi thì kéo theo B cũng thay đổi

接続:変化を表す名詞/動詞の辞書形

Cấu trúc: N/Vる thể hiện sự thay đổi + にしたがって/したがい

1.北半球では北へ行くにしたがって気温が下がる。

Ở Bắc bán cầu, càng về phía Bắc nhiệt độ càng giảm.

2.台風が近づくにしたがい、風雨はますます強まるでしょう。

Cơn bão sắp đến làm mưa gió sẽ càng ngày càng mạnh nhỉ.

3.携帯電話が普及するにしたがって、通話料も安くなった。

Cùng với sự phổ biến của điện thoại di động, giá cước cũng trở nên rẻ hơn.

4.18歳人口の減少にしたがい、留学生の入学に熱心な大学が増えた。

Dân số 18 tuổi giảm kéo theo sự tăng lên của trường đại học quan tâm tới việc tuyển du học sinh.

~従う

意味: ~の指示通りする

Ý nghĩa: Làm theo chỉ thị

1.デパートが火事になったが、客は店員の指示に従って非難し、全員無事だった。

Toà nhà bị cháy nhưng khách đã sơ tán theo chỉ thị của nhân viên của hàng nên tất cả mọi người đều an toàn.

2.親の勧めに従い、地元で就職することにした。

Nghe theo sự tư vấn của bố mẹ, tôi đã quyết định tìm việc làm ở địa phương.

 

44 ~最中

意味:ちょうど~しているとき

Ý nghĩa: Đúng lúc đang làm… thì việc khác xảy ra bất ngờ

接続:名詞 + の/動詞+ている

Cấu trúc: ( N + の/V ている) + 最中

1.着替えをしている最中に玄関のチャイムが鳴った。

Đúng lúc đang thay quần áo thì chuông cửa reo lên

2.友達が迎えに来たとき、私はまだご飯を食べている最中だった。

Bạn đến đón đúng lúc tôi còn đang ăn cơm

3.マナーモードにしておくのを忘れたので、授業の最中に携帯電話が鳴ってした。

Vì quên tắt chuông nên đang trong giờ học điện thoại đã kêu lên.

4.その件については、今話し合っている最中だ。

Về vấn đề đó thì bây giờ vẫn đang thảo luận.

 

45 ~てからでないと/なければ…ない、

意味:~したあとでなければ~できない/してはいけない

Ý nghĩa: Nếu không thực hiện V1 trước thì không thể làm V2 tức là chỉ sau khi làm V1 thì V2 mới có thể xảy ra. Hay nói cách khác để V2 xảy ra thì phải thoả mãn điều kiện V1.

接続:動詞のテ形

Cấu trúc: Vて+からでないと/なければ

1.実物を見てからでないと買うかどうかは決められない。

Nếu không tận mắt xem sản phẩm thật thì tôi không thể quyết định có mua hay không.

 

2.日本では昔、姉が結婚してからないと妹は結婚できなかった。

Ở Nhật Bản, ngày xưa, nếu chị gái không lập gia đình thì em gái cũng không thể kết hôn.

3.契約書をよく読んでからでなければサインをしてはいけない。

Nếu không đọc kĩ điều khoản hợp đồng thì không được ký.

4.「おやつは手を洗ってからでないと、食べちゃでめよ」

“Nếu con không rửa tay sạch thì con sẽ không được ăn bữa nhẹ đâu đấy”

 

46 ~て以来

意味:~してからは(それまでとは違い)ずっと~だ

Ý nghĩa: Từ khi V xảy ra ( từ xưa không có) thì… suốt cho tới bây giờ.

接続:動詞の形

Cấu trúc: Vて+以来

1.日本へ来て以来、忙しくてまだ一度も帰国していない。

Suốt từ sau khi đến Nhật, vì bận rộn nên tôi chưa một lần về nước.

2.子供が生まれて以来、家の中ではたばこを吸わないようにしている。

Từ khi con tôi được sinh ra, tôi cố găng không hút thuốc la trong nhà.

3.この薬を飲みはじめて以来、体の調子がどんどん良くなってきた。

Kể từ khi bắt đầu uống loại thuốc này, thể trạng cơ thể đã dần tốt lên.

4.車を買って以来、あまり自転車に乗らなくなった。

Kể từ sau khi mua ô tô, tôi không hay đi xe đạp.

 

47 ~一方だ

意味:ひとつの方向(多くは(-)の方向)にばかり変化が進んでいる

Ý nghĩa: Diễn tả một trạng thái, tình huống đang ngày càng phát triển không ngừng theo một chiều hướng nhất định nào đó. Thường dùng trong những tình huống không tốt.

接続:変化を表す動詞の辞書形

Cấu trúc: Vる(biểu thị sự thay đổi như) +一方だ

  • 不況のせいで収入が減った。貯金も減る一方だ。

Do khủng hoảng kinh tế nên thu nhập giảm. Số tiền tiết kiệm cũng ngày càng ít đi.

  • 祖母の病気は入院後も悪くなる一方だ。

Sau khi nhập viện, bệnh tình của bà tôi ngày càng chuyển biến xấu.

  • どこの都市も、増える一方だのこみに悩まされている

Bất kì thành phố nào, cũng đang đau đầu vì vấn đề số lượng rác ngày càng tăng.

  • オリンピックが近づき、鈴木選手に対する期待は高まる一方だ。

Olympic đang đến gần, kỳ vọng dành cho tuyển thủ suzuki cũng ngày một tăng lên.

 

48 ~しかない/ほかない/よりない/よりほがない/ほかしかたがない

意味: ~するしか方法がない

Ý nghĩa: Không còn cách nào khác/ đành phải

接続:動詞の辞書形

Cấu trúc: Vる+しかない/ほかない/よりない/よりほがない/ほかしかたがい

  • かさを持っていなかったので、ぬれて帰るしかなかった。

Vì không mang theo ô nên chẳng còn cách nào khác là đội mưa về nhà.

  • 良い大学に入るためには、一生懸命勉強するほかない。

Để vào trường đại học tốt thì chỉ còn cách cố gắng hết sức mình.

  • この苦しさから逃れるには、ただ時が過ぎるのを持つよりないだろう。

Để thoát khỏi sự đau khổ này có lẽ chỉ còn cách chờ đợi thời gian trôi qua.

  • 台風で船も飛行機も欠航したので、ホテルにもう一泊するよりほか(は)な

かった。

Do cơn bão nên tàu thuyền cũng như máy bay đã tạm dừng hoạt động, vì vậy không còn cách nào khác là ở lại khách sạn thêm một đêm.

  • コピー機が故障しているのでは、手で書き写すよりほかしかたがないだろう。

Vì máy in đang bị hỏng nên có lẽ chỉ còn cách chép tay.

*この仕事ができるのはAさんしかいないと思い。

Tôi nghĩ người có thể làm được công việc này không ai khác ngoài anh/ chị A

*「あなたよりほかに、こんなことを頼める人はいません」

“ Ngoài bạn ra không ai mà tôi có thể nhờ cậy việc như này”

 

49 ~はもちろん/もとより

意味:Aは当然としてBも

Ý nghĩa: Aはもちろん/もとよりB

A là đương nhiên/ hiển nhiên thì B cũng…

B mang tính chất nhấn mạnh hơn

接続:名詞.

Cấu trúc: N+はもちろん/もとよりB

  • 会社の経営が悪化して、ボーナスはもちろん給料も出ない状態。

Vì tình hình kinh doanh của công ty chuyển biến xấu nên tiền thưởng thì tất nhiên, mà ngay cả lương cũng không có.

2.「今度のパーティーには、君はもちろん、奥さんにも出席してもらいたい」

“Bữa tiệc lần này, cậu thì tất nhiên rồi nhưng tôi mong cả vợ cậu cũng có mặt.”

  1. コンビニでは日用品の販売はもちろん、宅配便の受け付けもするし、公共料金の支払いもできる。

Ở cửa hàng tiện lợi, hiển nhiên ngoài việc bán sản phẩm dùng hàng ngày còn có cả dịch vụ giao hàng tận nhà và có thể thanh toán chi phí sinh hoạt ngay tại đó.

4.彼はスポーツで、自分でするのはもちろん、見るのも大好きだそうだ。

Vì anh ta là vận động viên nên đương nhiên ngoài việc thích tự bản thân mình làm thì cũng thích nhìn người khác làm.

5.日本へ留学するなら、言葉はともより文化や習慣も学んで欲しい。

Nếu đi du học Nhật Bản, đương nhiên ngoài việc học ngôn ngữ, tôi còn muốn học hỏi cả về văn hoá và tập quán.

  • アメリカ大統領選挙の結果は、内国はもとより国外にも大きな影響を与える。

Kết quả cuộc tranh cử tổng thống Mỹ không chỉ có tầm ảnh hưởng lớn trong nước mà còn cả ở nước ngoài.

 

50 ~ついでに

意味:~をするのにいい機会だから、~もする

Ý nghĩa: Nhân lúc/ nhân tiện: Làm V1 nhưng có cơ hội để thực hiện V2 nên nhân tiện thực hiện V1 thì làm luôn cả V2.

接続:名詞+の/動詞の「辞書形・タ形」

Cấu trúc: N + の/Vる/Vた+ついでに

  • 買い物のついでにクリーニング屋に寄って、できあがった洗濯物を受け取ってきた。

Nhân tiện đi mua sắm tôi đã ghé qua hiệu giặt đồ để lấy quần áo đã giặt xong.

  • 用事で都心へ出たついでに、美術館をのぞいてみた。

Vì có việc phải đi đến trung tâm thành phố nên tranh thủ đi xem qua bảo tàng mỹ thuật.

3.(コピーしている人に)「すみません、ついでにこれもお願いします」

“Xin lỗi, làm ơn nhân tiện có thể in luôn cái này giúp tôi” ( Nói với người đang in)

*「今日デパートに行って買ってきてあげる」「いいよ、悪いから」「いいの、ついでがあるから」

“Hôm nay, sau khi đến trung tâm bách hoá tôi sẽ đi mua giúp cho”

“Cám ơn nhé, thật ngại quá”

“Không cần khách sáo vì nhân tiện tôi cũng đi đến đó mà.”

 

Share on facebook
Share on email
Share on print