fbpx

Thư viện học tiếng Nhật

Ngữ pháp Mimikara N3 – Unit 7

Xem nhanh

Unit 7

Dưới đây là tổng hợp ngữ pháp Mimikara N3 – Unit 7

Ngữ pháp Mimikara N3 - Unit 7

 

64 ~など/なんか/なんて([なんか] [なんて]は話し言葉)

意味1:たとえば(例示)

Ý nghĩa 1: Đưa ra ví dụ, lời gợi ý.

接続:名詞/動詞の辞書形 ただし、[なんか]は名詞だけ

Cấu trúc: N/Vる+など/なんて

N+なんか   なんか chỉ đi với Danh từ

1.「会計の仕事、だれに頼もうか」「小林さんなんかどう?」

“Việc kế toán này thì nhờ ai bây giờ” “Anh/chị Kohayashi thì thế nào?”

2.(店員が客に)「こちらの赤いのなど、いかがでしょうか」

(Nhân viên nói với khách hàng) “Ví dụ như loại màu đỏ này, quý khách thấy có được

không ạ?”

3.「来年の同会だけど、ちょうど開後30周挙にあたるから、ます撃後に集まって、

教室なんかを見てみるなんて、どう?」

“Buổi họp lớp năm sau vì đúng vào dịp lễ kỉ niệm 30 năm ngày thành lập trường nên trước hết chúng ta sẽ tập trung ở phòng học, sau đó thăm quan lớp học, được không?”

意味2:警視、軽蔑(自分に使うと謙遜)

Ý nghĩa 2: mang ý coi nhẹ, khinh thường, (thể hiện sự khiêm tốn khi dùng nói về bản

thân mình)

接続:名詞/動詞の[辞書形・テ形など]

Cấu trúc: N/Vる/Vて+など/なんか/なんて

1.あの人の言うことなんか信じられない。

Những điều người kia nói thì tôi không thể tin được

2.「スケートなんて簡単だよ。ぼくなんか、30分ぐらいで滑れるようになっ

たよ」

“Môn trượt patin này quá đơn giản. Dạng như tớ mà trong 30 phút đã có thể trượt được rồi.”

3.「そのように難しいお仕事、私になどとてもできそうにありません」

“Công việc mà khó đến mức như vậy thì dạng như tôi thì không thể làm được.”

4.試合の直前にけがをするなんて、運が悪い。

Ngay trước trận đấu mà lại bị trấn thương như thế này, đúng là không may.

5.母「また遊んでたのね」子「遊んでなんかいないよ。勉強してたよ」

Mẹ: “Lại chơi nữa rồi”

Con: “Con chơi đâu, con đang học bài mà.”

 

65 ~などと(なんて)言う/思う など

意味:~と言う/思うなど(驚き、軽視などの気持ちを含む)

Ý nghĩa: Đưa ra suy nghĩ, lời nói ( thể hiện tâm trạng ngạc nhiên, coi nhẹ, khinh thường)

接続:[名詞・動詞・イ形容詞・ナ形容詞]の普通体

Cấu trúc:  Danh từ, động từ, tính từ thể thông thường

  1. 彼が犯人だなんて信じられない。

Tôi không thể tin được anh ta là thủ phạm.

  1. 子どもが親に暴力をふるうなど、昔は考えられなかった。

Con cái có hành vi bạo lực với cha mẹ là việc mà thời xưa không thể tưởng tượng được.

3.「試験まであと1週間あるから大丈夫なんて思っていると、また失敗するよ」

“Nếu cậu mà nghĩ rằng còn một tuần nữa mới đến kì thi nên không sao thì cậu sẽ lại

trượt đấy.”

4.あの政治家はいつも「国民のために働く」などと言っていたが、実は自分の利益のことしか考えていなかったのだ

Nhà chính trị gia kia lúc nào cũng nói rằng “Làm việc vì nhân dân” nhưng thực ra ông ta chỉ luôn nghĩ đến lợi ích cá nhân.

 

66 ~からには

意味:だから当然→義務、意志、希皇、依戦、命令、断定、推量など

Ý nghĩa: Một khi đã là A thì B. Trong đó:

A: Lý do được đưa ra

B: Nghĩa vụ/ý chí/sự kỳ vọng/ nhờ vả/ mệnh lệnh/ kết luận/ phán đoán.

接続:動詞の普通形

Cấu trúc: Động từ chia ở thể thông thường +からには

1.「やると決めたからには最後までがんばるつもりです」

“Một khi đã quyết định làm thì sẽ cố gắng đến cùng.”

2.「やると決めたからには最後までがんばりなさい」

“Một khi đã quyết định thì hãy cố gắng đến cùng.”

  1. 約束したからには、その約東は守らなければならない。

Một khi đã hứa thì phải giữ lời.

4.約東したからには、彼はその約束を守るに違いない。

Một khi đã hứa thì anh ấy chắc chắn giữ đúng lời.

5.留学するからにはできるだけ多くのことを学んで来たい。

Vì tôi có dự định đi du học nên sẽ cố gắng học thật nhiều thứ trong khả năng có thể.

  1. 社長はやると言ったからには、絶対にやる。そういう人だ。

Giám đốc là người đã nói thì tuyệt đối sẽ làm được. Ông ta là người như vậy đấy.

7.日本で生活するからには、日本語ができないと困るだろう。

Khi sống tại Nhật thì việc không thể nói được tiếng Nhật sẽ khiến cuộc sống gặp nhiều

khó khăn.

 

67 ~きる

接続:動詞のマス形

Cấu trúc: Vますbỏます+きる

意味:全部、すっかり、完全に~する

Ý nghĩa1: Làm ~ hoàn toàn, toàn bộ, một cách hoàn chỉnh

  1. 夫は疲れきった顔で帰ってきた。

Chồng tôi trở về nhà với bộ mặt hết sức mệt mỏi.

  1. 全員力を出し切って戦ったが、試合には負けてしまった。

Toàn đội đã chiến đấu hết sức nhưng trong cuộc thi đấu, chúng tôi đã thua.

  1. 信じ切っていた人にだまされた。

Tôi đã bị người mà tôi hoàn toàn tin tưởng lừa.

  1. テーブルの上には食べきれないほどのごちそうが並んでいた。

Ở trên bàn bày nhiều đồ ăn đến mức không thể ăn hết.

5.「すみません、その品物はもう売り切れてしまいました」

“ Xin lỗi, sản phẩm đó đã bán hết sạch rồi”

意味2:強く、自信を持って~する

Ý nghĩa: Làm ~ với niềm tin mạnh mẽ

1.「あなたならできる」と母は言い切った。

Mẹ nói quả quyết “Nếu là con thì chắc chắn làm được”

2.多くの証拠があったので、警察はAの逮捕に踏み切った。

Vì đã có nhiều bằng chứng, cảnh sát đã quyết định bắt giữ anh A.

3.二人は親の反対を押し切って結婚した。

Hai người đã kết hôn bất chấp sự phản đối của bố mẹ.

*思い切る: Hết sức mình

1.思い切って彼女にプロポーズした。(ためらわないで、強く決心して)

Tôi đã cầu hôn nàng không do dự. (Không do dự, quyết tâm cao)

2.試験が終わったら、思い切り遊びたい。(思う存分、満足するまで)

Sau khi kỳ thi kết thúc, tôi muốn vui chơi thoả sức. (Đến mức tuỳ thích, thoả mãn)

  1. 別れた恋人のことが思い切れない。(あきらめられない)

Không thể quên được người yêu cũ. (Không thể bỏ)

  • 思い切りが良い/悪い。(あきらめ、決断力)

Quyết đoán/ Do dự. (Từ bỏ / kiên quyết)

 

68 ~ぎみ

意味:少し(―)の傾向がある

接続:名詞/動詞のマス形

Cấu trúc: N/Vますbỏます+ぎみ

  1. この2、3日、かぜぎみで調子が悪い。

2, 3 ngày nay, hơi bị cảm, tình trạng sức khoẻ xấu đi.

  1. この時計はちょっと遅れぎみだ。

Cái đồng hồ này chạy hơi chậm.

  1. このところ忙しくて寝不足ぎみだ。

Gần đây vì bận rộn nên tôi hơi thiếu ngủ.

  1. 入学試験が近づいているので、学生たちはあせりぎみだ。

Vì kỳ thi tuyển sinh đang tới gần nên các học sinh có chút căng thẳng.

*Aチームは押しぎみに試合を進めた。

Đội A ép sân, chiếm ưu thế trận đấu.

 

69 ~がち

意味:しばしば(一)の傾向がある

Ý nghĩa: Có khuynh hướng thường hay ( tiêucực)

接続:名詞/動詞のマス形

Cấu trúc: :N/Vますbỏます+がち

  1. 年のせいか、母は最近病気がちだ。

Có lẽ do có tuổi hay sao mà mẹ tôi dạo này hay ốm.

  1. 朝7時台、8時台の電車は遅れがちだ。

Xe điện chuyến 7,8 giờ sáng thường đến trễ.

3.くもりがちの天気が続いて洗濯物が乾かない。

Thời tiết nhiều mây cứ tiếp tục, đồ giặt không khô được.

4.一人暮らしは栄養のバランスがかたよりがちだ。

Sống một mình thường hay mất cân bằng dinh dưỡng. (Ăn uống thất thường, không đủ chất)

*「ここ、空いてますか」と少女は遠慮がちに尋ねた。

Cô bé bẽn lẽn hỏi “ Chỗ này, có trống không ạ?”

 

70 ~向き

意味:~に適している

Ý nghĩa: Phù hợp với ~, thích hợp cho ~

接続:名詞

Cấu trúc: N+向き

  1. 子ども向きのデザイン・初心者向きのコース

Thiết kế phù hợp với trẻ con/ Khoá học phù hợp với người mới bắt đầu

2.最近、職業に関しては、男性向きとか女性向きとか言えなくなってきた。

Gần đây, người ta không thể nói rằng việc làm nào là phù hợp với nam giới hay nữ giới.

3.日本の伝統的な家産は夏向きにできている。

Nhà truyền thống của Nhật Bản thích hợp với mùa hè.

4.このあたりは雨が少ないので、米作りには不向きだ。

Vì vùng này ít mưa nên không phù hợp với trồng lúa.

向く

  1. 彼女は子ども好きだから、保育士に向いていると思う。

Cô ấy thích trẻ con nên tôi nghĩ là hợp với nghề trông trẻ.

  1. 当分はアルバイトをしながら、自分に向いた仕事を探すつもりだ。

Hiện tại, tôi vừa làm thêm, vừa có kế hoạch tìm một công việc phù hợp với bản thân.

 

71 ~向け

接続:名詞

Cấu trúc: N+向け

意味1:~を対象として(作る、売るなど)

Ý nghĩa 1: ( Tạo ra, bán…) dành cho đối tượng ~

1.この工場では主にアメリカ向けの車を造っている。

Nhà máy chuyên sản xuất ô tô dành cho thị trường Mỹ.

2.この本は幼児向けに書かれている。

Quyển sách này được viết dành cho trẻ con.

  1. OO区では、数か国語で書かれた外国人向けパンフレットを作っている。

Ở khu vực OO có làm tờ rơi được viết bằng nhiều thứ tiếng dành cho người nước ngoài.

4.我が社でもやっと男性向けの化粧品を売り出すことになった。

Công ty tôi cuối cùng cũng đã quyết định bán ra dòng mỹ phẩm dành cho nam giới.

意味2: <~に向けて>~を目指して、~を目標にして

Ý nghĩa 2: <~に向けて> Nhắm vào, hướng tới mục tiêu ~

  1. 日本初の大型ロケットが月に向けて発射された。

Tên lửa loại lớn đầu tiên của Nhật Bản được phóng lên mặt trăng.

  1. 来週のスピーチコンテストに向けて、毎日1時間以上練習している。

Hàng ngày luyện tập hơn một tiếng hướng tới mục tiêu tham gia cuộc thi diễn thuyết vào tuần sau.

 

72 ~を通じ()/通し()

接続:名詞

Cấu trúc: N+を通じ(て)  /通し(て)

意味1:~を媒介, として、~を手段として、~を経曲して

Ý nghĩa 1: Thông qua… / Nhờ…: Với tư cách là trung gian~, với tư cách là cách thức ~, sự thông qua ~

  1. 彼女とはサークルの先輩を通して知り合った。

Tôi biết cô ấy thông qua tiền bối ở câu lạc bộ.

  1. どもは学校の勉強だけではなく、いろいろな経験を通して成長していく。

Trẻ con không chỉ học ở trường mà còn trưởng thành bằng hiều trải nghiệm nữa.

  1. むかし読書を通して得た知識が、今後に立っている。

Những kiến thức nhờ việc đọc sách từ hồi xưa giờ vẫn có ích.

  1. 紅白歌合戦は衛星放送を通じて海外でも見られる。

Ở nước ngoài cũng có thể xem được Cuộc thi hát Kouhakuuta thông qua truyền hình vệ tinh.

5.佐藤教授はあらゆる機会を通じて環境保護を訴えている。

Giáo sư Sato luôn kêu gọi bảo vệ môi trường mỗi khi có cơ hội.

意味2:~の期間全部にわたって

Ý nghĩa 2: Trải qua toàn bộ thời gian, suốt cả quãng thời gian dài ~

  1. 原都には年簡(/西事)を通じて観光客が訪れる。

Trong suốt 1 năm (4 mùa) , Kyoto đều có khách du lich đến thăm.

  1. 私は高校3年間を通して無遅刻無欠席だった。

Cả 3 năm cấp 3 tôi không đi muộn cũng không vắng mặt buổi nào.

  1. 彼女は一生を通して恵まれない子どもたちのために働いた。

Cô ấy dành toàn bộ đời mình làm việc vì những đứa trẻ bất hạnh.

通す

  1. 面会の方は受付を通してください。

Những người tham gia phỏng vấn xin hãy thông qua bàn tiếp tân.

  1. 彼は生涯、独身を通した。

Ông ấy cả đời sống cuộc sống đọc thân.

  1. 源氏物語全巻を通して読んだ。

Đọc toàn bộ tập truyện Genji

 

73 ~っぽい

意味:~の感じがする、よく~する

Ý nghĩa: Có cảm giác, thường, hay, như là…

接続:名詞/動詞のマス形/イ形容詞

Cấu trúc: N/Aい/vますbỏます+っぽい

1.ほこりっぼい部屋 Phòng đầy bụi白っぽい服  Bộ quần áo màu trắng trắng
子どもつぽい態度  Thái độ đặc trẻ con安っぽい指輪  Nhẫn có vẻ rẻ tiền

2.なんだか熱っぽい。風邪だろうか。

Có cảm giác bị sốt. Bị cảm rồi hay sao ý.

熱っぼく理想を語る。

Kể về lí tưởng một cách hăng say

3.このごろ年のせいか、忘れっぽくて困る。

Không biết có phải do có tuổi hay không mà gần đây tôi hay quên, rắc rối rồi.

  1. 私は子どものころから飽きっぽい性格だった。

Tôi đã có tính cách không kiên định từ khi còn là một đứa trẻ.

 

74~とともに

意味1:~といっしょに

接続:名詞

Cấu trúc: N+とともに

  1. 3ととも年間仲間にがんばった思い出は、一生忘れないだろう。

Kỉ niệm trong 3 năm tôi cùng đồng nghiệp cố gắng, cả đời sẽ không quên.

  1. 日曜日ぐらいは家族とともに過ごしたい。

Khoảng thời gian vào chủ nhật, tôi muốn trải qua cùng với gia đình.

意味2:~と同時に

Ý nghĩa 2: Đồng thời

接続:名詞/[動詞・イ形容詞]/[名詞・ナ形容詞+である

Cấu trúc:N/(V/Aい) thể từ điển /[(N/Aな)である]+とともに

  1. ピストルの音とともに選手たちは一斉にスタートした。

Các vận động viên xuất phát cùng lúc với tiếng súng.

  1. 国を発展させるためには、産業の育成とともに子どもたちの教育が大切だ。

Để phát triển đất nước, việc phát triển công nghiệp cùng với việc nuôi dạy trẻ nhỏ là rất quan trọng.

  1. 大学教授は自分の研究をするとともに、学生たちを育てなければならない。

Giáo sư trường đại học phải tự mình nghiên cứu đồng thời phải dạy sinh viên.

  1. 娘が結婚した。うれしいとともに、少し寂しくもある。

Con gái đã kết hôn. Cùng với niềm vui là một chút nỗi buồn.

5.「彼女は私にとって妻であるとともに秘書でもあるんです」

“Với tôi cô ấy vừa là vợ vừa là thư ký”

  1. この素材は丈夫であるとともに色がきれいなことが特徴です。

Nguyên liệu này có đặc trưng là vừa bền, vừa có màu sắc đẹp.

意味:Aが変化するとBも変化する

Ý nghĩa 3: Hễ A thay đổi, B cũng thay đổi

接続:変化を表す名詞/動詞の辞書形

Cấu trúc: (N/Vる) thể hiện sự biến đổi +とともに

  1. 生物は年をとるとともに体が少しずつ衰えていく。

Sinh vật càng già cơ thể càng dần yếu đi.

  1. 日本語のレベルが上がるとともに、勉強が楽しくなってきた。

Trình độ tiếng Nhật càng cao, việc học ngày càng trở nên thú vị.

  1. 車の増加とともに、交通事故も増えている。

Sự gia tăng của ô tô kéo theo sự cố giao thông cũng tăng lên.

4.進学率の上昇とともに、低学力の生徒たちが問題になってきている。

Cùng với tỷ lệ học lên đại học tăng lên thì những học sinh có học lực thấp trở thành vấn đề.

 

75 ~にともなって/ともない

意味:AといっしょにBも起こる

Ý nghĩa: B cũng xảy ra cùng với sự thay đổi của A

接続:名詞/動詞の辞書形

Cấu trúc: N/Vる+にともなって/ともない

  1. 会社の倒産にともなって、多くの社員が失業した。

Cùng với việc công ty bị phá sản, nhiều nhân viên đã thất nghiệp.

  1. 公共料金の値上げにともない、物価が上昇した。

Phí công cộng tăng lên, giá cả cũng tăng lên.

  1. 大地震発生笑地発生にともなう被害を予測する。

Ước lượng thiệt hại khi xảy ra động đất mạnh.

  1. 病気が長引くにともなって、着病する家族にも疲れれが見えてきた。

Cùng với bệnh tình kéo dài, người ta có thể thấy được sự mệt mỏi trong gia đình chăm sóc người bệnh.

伴う

1.妻子を伴って出かける。

Tôi ra ngoài cùng vợ con.

2.この仕事は危険を伴う。

Công việc này đi cùng với sự nguy hiểm.

Share on facebook
Share on email
Share on print