fbpx

Thư viện học tiếng Nhật

Ngữ pháp Mimikara N3 – Unit 1

Xem nhanh

Unit 1

Dưới đây là tổng hợp ngữ pháp Mimikara N3 – Unit 1

Ngữ pháp Mimikara N3 - Unit 1

 

1~ことにしている

意味:自分で決めた習慣

Ý nghĩa: Hành động, thói quen do tự mình quyết định.

接続:動詞の【辞書形・ナイ形】

Cấu trúc: Vる/Vない+ことにしている

  1. 健康のため、毎朝牛乳を飲むことにしている。

Vì sức khỏe, tôi quyết định uống sữa vào mỗi sáng.

  1. 田中さんは、帰りが遅くなるときは、必ずメールすることにしているそうだ。

Nghe nói anh Tanaka luôn cố gắng nhắn tin khi về muộn.

  1. 若いころはオリンピックに出るのが夢で、毎日8時簡練習することにしていた。

Hồi trẻ, tham dự Olimpic là giấc mơ của tôi, vì vậy tôi đã cố gắng luyện tập 8 tiếng mỗi ngày.

  1. 休日は家で仕事をしないことにしているのに、今週はどうしても金曜日に終わらせることができず、持って帰ってきた。

Mặc dù vào ngày nghỉ tôi cố gắng không làm việc ở nhà, nhưng tuần này, dù thế nào đi nữa tôi vẫn không thể làm xong công việc vào thứ 6 nên tôi đã mang về nhà làm.

 

 

2~ことになっている

意味:(話し手の意思に関係なく決まる)習慣、規則、予定

Ý nghĩa: Thói quen, tập quán, quy tắc, dự định…(không được quyết định dựa trên ý chí của người nói).

接続:動詞の【辞書形・ナイ形】

Cấu trúc: Vる/Vない+ことになっている

  1. 本校では、教室では日本語しか話せないことになっている。

Ở trường này, trong lớp học chỉ được phép nói tiếng Nhật. (quy tắc)

  1. 法律では、20歳未満はお酒を飲んではいけないことになっている。

Theo pháp luật thì người chưa đủ 20 tuổi không được uống rượu. (quy tắc)

  1. 私のうちでは、1月2日に親せきが皆、集まることになっている。

Gia đình tôi, cứ vào mùng 2 tháng 1 thì họ hàng thân thích tụ họp. (tập quán, thói quen)

  1. あしたはアルバイトの面接に行くことになっている。

Tôi sẽ đi phỏng vấn làm thêm vào ngày mai. (dự định)

5.「中村さんとここで10時に会うことになっていたんですが・・・・」

“Việc gặp anh Nakamura đã được quyết định và 10 giờ ở đây nhưng mà…” (dự định)

 

 

3~ようになっている

意味:機械などがそのようにできている

Ý nghĩa: Nói về chức năng của máy móc

接続:動詞の【辞書形・ナイ形】

Cấu trúc: Vる/Vない+ようになっている

  1. このストーブは大きく傾くと、自動的に火が消えるようになっている。

Cái lò sưởi này khi nghiêng quá mức sẽ tự động tắt lửa.

  1. このドアは閉めると、カギがかかるようになっている。

Cửa này khi đóng sẽ tự động khóa lại.

  1. この自動販売機はレバーを押さないと、おつりが出ないようになっている。

Cái máy bán hàng tự động này nếu không ấn cần gạt thì tiền thừa sẽ không ra.

  1. この画面はパスワードを入力しないと、開くことができないようになっている。

Cái màn hình này, nếu không nhập password sẽ không thể mở được.

 

 

4~ようなノように

意味:例を示す

Ý nghĩa: Chỉ ra ví dụ

接続:【名詞・動詞】の名詞修飾形】

Cấu trúc: [N/V] Dạng bổ nghĩa danh từ +ようなノように

  1. 私は赤やピンクのような、明るい色が好きだ。

Tôi thích gam màu sáng như màu đỏ và màu hồng.

  1. 私も早くリンさんのように、上手に日本語が話せるようになりたい。

Tôi muốn nhanh chóng nói giỏi tiếng Nhật như Linh.

3.「私もあなたが着ているようなセーターがほしい」

“Tôi muốn có cái áo len như cái bạn đang mặc”

  1. アメリカのような大きな国では、国内にも時差があって当然だ。

Ở những nước lớn như Mỹ, đương nhiên có sự chênh lệch múi giờ trong nước.

 

 

5~みたいだ

意味1:推量(はっきりしないが)~と意われる=ようだ➝N4

Ý nghĩa 1: Có vẻ (Phỏng đoán)

接続:名詞/【動詞・イ形容詞・ナ形容詞】の普通体

ただし、ナ形容詞現在形に「だ」はつかない

Cấu trúc: N/Aな bỏ な/[V/Aい] thể thông thường +みたいだ

1.「星がたくさん出ている。あしたも晴れみたい」

“Trời đầy sao. Ngày mai có vẻ cũng nắng”

2.「あの店、人気がないみたいだね。いつ行ってもすいている」

“Cửa hàng đó cỏ vẻ không được yêu thích lắm. Lúc nào cũng thấy vắng vẻ”

3.「お父さん、すごく怒っているみたいだから、近づかないほうがいいよ」

“Vì bố có vẻ đang cực kỳ giận, nên đừng lại gần thì tốt hơn”

4.「風邪をひいたみたいなんです。きのうから、のどが痛くて」

“Có vẻ mình bị cảm rồi. Họng đau từ hôm qua đến giờ”

5.「オウさん、このごろやせたみたい。どうかしたの」「ううん、なんでもない」

“オウさんnày, dạo này có vẻ bạn gầy đi. Sao vậy?” “Không. Không có gì”

6.「今井君はもう帰ったのかな」「みたいだね。かばんがないから」

“Bây giờ bé I đã về rồi nhỉ” “Có vẻ thế. Vì không thấy cặp đâu nữa”

 

意味2:比喩本当はそうではないが、そう見える/思われる=ようだ➝N4

Ý nghĩa 2: Giống như là… (nhưng sự thực không phải thế).

接続:名詞/動詞の普通体

Cấu trúc: N/V thể thông thường +みたいだ

  1. 宝くじで1000万円当たった。夢(を見ている)みたいだ。

Tôi đã trúng xổ số 1000 vạn yên. Giống như đang mơ vậy.

2.「あの雲、見て。ゾウみたいな形だよ」「ほんとだ」

“Nhìn đám mây đằng kia kìa. Giống như con voi nhỉ” “Đúng vậy”

  1. 兄はすぐに泣いたり怒ったり笑ったりする。まったく、子どもみたいだ。

Anh tôi rất dễ khóc, giận, cười. Giống như trẻ con vậy.

  1. ホームステイ先の家族はみんなやさしくて、自分の家にいるみたいだった。

Mọi người trong gia đình Homestay thật thân thiện, tôi thấy cứ như đang ở nhà mình vậy.

 

意味3:例を示す=よう→4番

Ý nghĩa 3: Chỉ ra ví dụ = よう (Giống mẫu số 4)

接続:名詞

Cấu trúc: N+みたいだ

  1. 私は寒いのが嫌いなので、ハワイみたいな、1年中暖かいところで暮らしたい。

Tôi ghét trời lạnh nên muốn sống ở 1 nơi quanh năm ấm áp như Hawai.

  1. 私も早くリンさんみたいに、日本語が上手になりたいなあ。

Tôi muốn nhanh chóng giỏi tiếng Nhật như Linh.

  1. 私の田舎にはコンビニみたいな便利な店はありません。

Ở quê tôi không có các cửa hàng tiện lợi như Combini.

4.「彼みたいに遊んでばかりいると、試験に落ちますよ」

“Nếu ham chơi như cậu ta thì cậu sẽ trượt kì thi đấy”

(注)[ようだ]と似ているが、[みたい]はくだけた会話で使うことが多い。

ナ形容詞と同じ活用をする。

Giống với[ようだ ]nhưng[みたい]được dùng nhiều trong hội thoại.

[みたい]được dùng như 1 tính từ đuôi な

 

 

 

6~らしい

意味:~という感じを強く与える、~にふさわしい

Ý nghĩa: Đem lại cảm nhận một cách mạnh mẽ, giống như, có vẻ như là

接続:名詞

Cấu trúc: N+らしい

  1. 大山さんは拾ってきたネコを育てているそうだ。いかにも動物好きな彼らしい。

Tôi nghe nói ông Oyama đang nuôi con mèo nhặt về. Có vẻ ông ta đúng là một người yêu động vật.

2.「そのセーターの色、春らしくてすてきね」

“Màu của cái áo len đó đẹp như màu sắc mùa xuân vậy”

3.「就職したのだから、もっと社会人らしくしなさい」

“Vì anh đã là người có việc làm, hãy ra dáng một người đi làm đi”

  1. 彼女は体がじょうぶで、病気らしい病気をしたことがない。

Cô ta rất khỏe, chẳng bao giờ bị ốm đau gì cả.

 

 

 

7~つもり

Ý nghĩa: Đã tin rằng… (nhưng thực tế là không phải như thê)

意味:~だと思っていたが、実際は~していなかった/そうではなかった

接続:名詞+の/動詞の【タ形・ている】/【イ形容詞・ナ形容詞】の名詞修飾形

Cấu trúc: N+の/Vた/Vている/Aい/Aな+つもり

  1. メールを送ったつもりだったが、届いていなかった。

Tôi nghĩ rằng mình đã gửi mail nhưng mail chưa được chuyển tới.

  1. バッグにさいふを入れたつもりだったが、買い物をしようとしたら、なかった。

Tôi nghĩ rằng mình đã cho ví vào túi nhưng khi tôi định mua đồ thì không thấy nó đâu.

  1. この問題はわかっているつもりだったが、テストでは間違えてしまった。

Tôi cứ nghĩ rằng mình hiểu vấn đề đó nhưng trong bài thi vẫn bị nhầm.

  1. まだ若いつもりだったのに、電車の中で席を譲られてショックだった。

Cứ nghĩ rằng mình vẫn còn trẻ nhưng tôi đã shock khi được nhường chỗ trên xe điện.

  1. 私は人より絵が上手なつもりだったが、美術大学に進学したら、もっとすごい人がおおぜいいた。

Tôi nghĩ rằng mình giỏi vẽ hơn người khác nhưng sau khi vào đại học mỹ thuật người giỏi hơn tôi có rất nhiều.

  1. ぼくは彼女とは友達のつもりなのに、彼女はぼくと結婚したいらしい。困ったなあ。

Tôi nghĩ rằng tôi với cô ấy chỉ là bạn nhưng có vẻ cô ấy lại rất muốn kết hôn với tôi. Nguy to rồi.

 

 

8~てくる

意味:体、心の中から出る

Ý nghĩa: Chỉ hành động, phản ứng tự nhiên xuất từ trong tâm, cơ thể.

接続:動詞のテ形

Cấu trúc: Vて+くる

  1. 悲しくて、涙が出てきた。

Buồn nên nước mắt cứ trào ra.

  1. こう暑いと、じっとしていても汗が出てくる。

Nóng như thế này, ngồi không cũng ra mồ hôi.

  1. そのときはあまり感じなかったが、あとになって怒りがわいてきた。

Lúc đó tôi không cảm thấy gì lắm, nhưng sau thì cơn giận sôi sục lên.

  1. しばらくしてから、優勝の喜びがこみあげてきた。

Sau thoáng chốc, niềm vui chiến thắng vỡ òa ra.

Share on facebook
Share on email
Share on print