fbpx

Thư viện học tiếng Nhật

Ngữ pháp N1 – Phần 2

Xem nhanh

Dưới đây là tổng hợp Ngữ Pháp N1

TỔNG HỢP KHO TÀI LIỆU KHỔNG LỒ PDF ĐƯỢC GOJAPAN TỔNG HỢP, TẢI VỀ MIỄN PHÍ

Ngữ pháp N1 - Phần 2

~ といったところだ

Cấu trúc: [名]/ [動]辞書形 + といったところだ

Ý nghĩa: Cùng lắm cũng chỉ đến… Diễn tả một mức độ nào đó không cao lắm, thường đi sau những con số biểu thị số lượng ít.

Câu ví dụ:

① 当地は夏もそれほど暑くありません。最高に暑い日でも26、7 度といったところだ

→ Vùng này mùa hè cũng không nóng lắm, Ngày nóng nhất thì cũng chỉ tầm 26, 27 độ là cùng.

② この山歩き会では毎月歩きを行っていますが、参加者は毎回せいぜい6、7 人といったところだ

→ Hội leo núi này tháng nào cũng tổ chức nhưng người tham gia nhiều nhất cũng chỉ 6, 7 người mỗi lần.

③ 休みがあってもほとんど遠出(とおで)はしません。せいぜい一泊で温泉に行くといったところだ

→ Dù là ngày nghỉ nhưng tôi hầu như không đi xa. Nhiều nhất cũng chỉ đi onsen 1 đêm là cùng.

④ このクラスのテストの平均点は、毎回せいぜい67、8点といったところです

→ Điểm kiểm tra trung bình của lớp này, mỗi lần nhiều nhất cũng chỉ 67, 68 điểm.

⑤ 3歳の息子がやってくれる手伝いは、洗濯物をかごに入れるとか新聞を運ぶといったところで、あまり役に立ちません。

→ Con trai 3 tuổi của tôi có giúp đỡ việc nhà thì cũng chỉ cho quần áo vào giỏ hoặc bê mấy tờ báo, hầu như không hữu ích gì cho lắm.

 

~ をおいて

Cấu trúc: [名] + をおいて

Ý nghĩa: Ngoài người/ vật được nói đến trong danh từ thì không có ai/ vật gì có thể được đánh giá cùng mức độ hay chất lượng (không có gì có thể hơn). Mẫu câu này thường có phần đằng sau là cụm từ 「ほか~いない・ない」

Câu ví dụ:

① 今、こんな素晴らしい色使い(いろづかい)の染色(せんしょく)ができる人は、彼をおいてほかにいない。

→ Hiện nay, người có thể sử dụng màu nhuộm tuyệt vời như thế này ngoài anh ấy ra không còn ai khác/ Ngoài anh ấy ra, không còn ai có thể sử dụng màu nhuộm tuyệt vời như thế này.

② 日本で世界的な平和会議を行うなら、広島か長崎をおいてほかに候補地は考えられない。

→ Nếu mà tổ chức hội nghị hòa bình thế giới ở Nhật thì ngoài Hiroshima và Nagasaki ra, không thể nghĩ đến khu vực ứng cử nào khác.

③ 毎年夏にはこのホテルに来ている。心からくつろげる場所はここをおいてほかにない。

→ Hè năm nào tôi cũng đến khách sạn này. Không có nơi nào có thể giúp thư giãn như ở đây.

④ この力仕事を任せられる人は、山口さんをおいてほかにいない。

→ Với công việc cần sức lực này thì ngoài anh Yamaguchi ra, không thể giao phó cho ai khác.

⑤ 私が将来やりたい仕事は、教師をおいてほかに考えられない。

→ Nói về công việc tôi muốn làm trong tương lai thì ngoài việc dạy học ra, tôi không thể nghĩ đến việc gì khác.

 

~ ならでは

Cấu trúc: [名] + ならでは

Ý nghĩa: “Chỉ có thể là …“. Chỉ có người/ vật được nói đến trong danh từ mới có thể thực hiện được việc tuyệt vời như thế. Mẫu câu diễn tả sự đánh giá cao của người nói đối với người/ vật được nhắc đến, thường dùng dưới dạng 「~ならではの~だ」/ 「~ならではだ」

Câu ví dụ:

① さすが歌舞伎(かぶき)俳優の一之助け(いちのすけ)さんならではの演技だ。ほれぼれするほどリアリティーがある。

→ Quả đúng là kĩ thuật diễn xuất của diễn viên kịch kabuki Ichinosuke. Màn biểu diễn có tính hiện thực đầy cuốn hút.

② ぜひ一度ヨットに乗ってみてはいかがですか。この体験はハワイならではですよ。

→ Nhất định là phải thử lên du thuyền một lần, anh thấy sao? Trải nghiệm này thì chỉ có thể là ở Hawai mà thôi.

③ この布製(ぬのせい)の袋はぬくもりが感じられる。手作りならではだと思う。

→ Có thể cảm nhận được độ ấm từ cái túi vải này. Tôi nghĩ chỉ có thể là sản phẩm thủ công mới được thế này.

④ 100年続いた老舗(しにせ)ならでは出せないこの味の良さ!店主が変わっても全く味が落ちていない。

→ Không phải là quán ăn lâu đời đã tồn tại 100 năm thì không thể có được vị ngon thế này.  Dù có thay đổi chủ quán  đi nữa, vị ngon của món ăn cũng không hề giảm xuống.

⑤ こんな素晴らしい字は、林さんならではだ。

→ Chữ đẹp như thế này thì chỉ có thể là của anh Hayashi.

 

~ にとどまらず

Cấu trúc: [名]/ [動]辞書形 + にとどまらず

Ý nghĩa: “Không chỉ dừng lại ở …, mà phạm vi còn lan rộng hơn“. Vế sau 「にとどまらず」biểu thị sự việc có phạm vi, mức độ rộng hơn, lớn hơn.

Câu ví dụ:

① マスメディアによる情報というものは、今や一国にとどまらず、世界中に伝わる。

→ Thông tin trên các phương tiện truyền thông đại chúng, giờ đây không chỉ được truyền tải trong một quốc gia mà còn có thể truyền ra toàn thế giới.

② 農作物(のうさくぶつ)は、台風に襲(おそ)われた直後にとどまらず、一年中その影響を受ける。

→ Các loại hoa màu không chỉ bị thiệt hại ngay sau trận bão mà ảnh hưởng đó còn kéo dài suốt cả năm.

③ 一人の人間の明るさは、場を明るくするにとどまらず、周囲の人々に心身の活力をも与える。

→ Sự rạng ngời của một con người không chỉ làm sáng một nơi, mà sức sống của thể chất và tâm hồn đó còn lan tỏa đến những người xung quanh.

④ 今、この服は一部の女性にとどまらず、多くの人に大人気だそうだ。

→ Nghe nói là quần áo đó bây giờ không chỉ được một bộ phận phụ nữ mà còn được rất nhiều người ưa chuộng.

⑤ 母のケーキ作りは単なる趣味にとどまらず、自分の店を開くまでになった。

→ Việc làm bánh của mẹ tôi không chỉ đơn giản là sở thích bình thường mà mẹ tôi còn mở hẳn cửa hàng bánh của riêng mình.

 

~ はおろか

Cấu trúc: [名] (+ 助詞) + はおろか

Ý nghĩa: “~ thì hiển nhiên rồi, chưa nói đến…“. Điều được nói đến trong danh từ phía trước 「はおろか」 một điều hiển nhiên, nhấn mạnh là chưa cần nói đến điều đó, ngay cả ở mức độ đơn giản hơn cũng không thể. Vế sau thường sử dụng các trợ từ để nhấn mạnh như「 も、さえ、まで」v.v

Ví dụ:

① 手間がかかる料理はおろか、日常の簡単な料理を作るのさえ面倒だ。

→ Chưa nói đến các món ăn làm mất nhiều công sức, ngay cả đến việc nấu những món đơn giản hàng ngày tôi cũng thấy phiền phức rồi.

② 私は花粉症(かふんしょう)がひどくて、外ではおろか、家の中でさえマスクがはずせない。

→ Tôi bị dị ứng phấn hoa nặng, đi ra ngoài thì là hiển nhiên rồi, ngay cả đến ở trong nhà cũng không thể bỏ khẩu trang ra.

③ うちの父は家事はおろか、自分の着る者ことさえ母に任せている。

→ Bố tôi á, việc nhà thì là hiển nhiên rồi, ngay cả đến quần áo của bản thân cũng phó mặc cho mẹ tôi.

④ 当時はお金がなかったので、遊ぶお金はおろか、学費もぎりぎりだった。

→ Thời đó không có tiền nên chưa nói đến tiền ăn chơi, ngay cả tiền học cũng khó xoay xở.

⑤ 私は外国旅行はおろか住んでいる県から出たこともない。

→ Tôi còn chưa từng ra khỏi tỉnh mà tôi đang sống nói gì đến đi du lịch nước ngoài.

⑥ 私はスペイン語では会話はおろか、簡単なあいさつもできない。

→ Tiếng Tây Ban Nha á, đến chào hỏi đơn giản tôi còn không biết nói gì đến giao tiếp.

 

~ もさることながら

Cấu trúc: [名] + もさることながら

Ý nghĩa: “thêm vào, còn hơn nữa…”. Điều nói đến ở vế 1 thì đã đành/ đã công nhận rồi nhưng còn có điều ở mức độ cao hơn nữa. Mẫu câu nhằm nhấn mạnh vế sau.

Ví dụ:

① この作家が書くものは、鋭い(するどい)感性もさることながら、注意深(ちゅういぶか)く 選ばれた語彙と分の運び方が素晴らしい。

→ Những gì mà tác giả này viết, hơn cả những cảm nhận sắc sảo là sự tuyệt vời trong cách chọn lọc từ ngữ cẩn thận và phát triển câu cú.

② その国では、観光もさることながら、伝統的な工芸品 (こうげいひん) の買い物が楽しめる。

→ Ở đất nước đó, ngoài ngắm cảnh ra thì việc đi mua sắm đồ thủ công mỹ nghệ còn thú vị hơn.

③ 若者の政治的な無関心もさることながら、社会全体に政治に対する無力感が広がっているような気がする。

→ Việc người trẻ tuổi không quan tâm đến chính trị thì đã đành, nhưng dường như trong toàn xã hội, cảm giác bất lực đối với các vấn đề chính trị cũng đang lan rộng.

④ 試合に勝つには選手の実力もさることながら、運も必要なのだ。

→ Việc chiến thắng trong trận đấu thì phải dựa vào thực lực của các cầu thủ nhưng hơn thế nữa, may mắn cũng rất cần thiết.

⑤ 年金の問題もさることながら、少子化対策は政府の大きな課題である。

→ Ngoài lương hưu, các sách lược giải quyết việc giảm tỉ lệ sinh cũng là một vấn đề lớn đối với chính phủ.

 

~ なり・・・ なり

Cấu trúc[名](+ 助詞)/ [動] 辞書形 + なり

Ý nghĩa: 「AなりBなり」 nghĩa là “A cũng được mà B cũng được”.  A và B phải là những từ/ cụm từ cùng một nhóm nghĩa (có liên quan đến nhau). Vế sau sẽ là ý kiến, quan điểm, nguyện vọng của người nói. Không dùng thì quá khứ trong mẫu câu này.

Ví dụ:

① 昼休みは40分しかないんだから、おにぎりなりサンドイッチなり何か買って早く食べたほうがいい。

→ Nghỉ trưa chỉ có 40 phút nên onigiri cũng được, bánh sandwich cũng được, mua tạm cái gì đó ăn nhanh được thì tốt hơn đấy.

② お手伝いできることはいたしますよ。私になり兄になり言ってください。

→ Có thể giúp được gì thì chúng tôi sẽ làm. Cứ nói với tôi hay anh tôi cũng được nhé.

③ 言葉の意味がわからなかったらわからないままにしないで、辞書で調べるなりインターネットで探してみるなりしてみたらどうですか。

→ Nếu không hiểu nghĩa của từ thì đừng có để yên như vậy, tra từ điển hay tìm trên internet cũng được, sao không thử làm gì đó đi?

④ この魚、僕(ぼく) が釣(つ)ったんだ。焼くなり煮るなりして食べてみて。

→ Con cá này là do tôi câu được đấy. Nướng hay ninh cũng được, làm để ăn thử xem sao.

⑤ 電話なりメールなり知らせる方法はあるはずですよ。

→ Gọi điện hay gửi email cũng được, kiểu gì chả có cách thông báo.

 

~ であれ・・・ であれ・~ であろうと・・・ であろうと

Cấu trúc: [名] + であれ/ であろうと

Ý nghĩa: 「AであれBであれ」/「AであろうとBであろうと」nghĩa là “A hay B thì kết quả cũng giống nhau”. A và B là những từ/ cụm từ cùng nhóm nghĩa, có liên quan đến nhau.

Ví dụ:

① 地震であれ火事であれ、緊急(きんきゅう) の場合に冷静(れいせい) になれる人は少ないだろう。

→ Động đất hay là hỏa hoạn cũng vậy, trong trường hợp khẩn cấp thì có lẽ ít người có thể giữ được bình tĩnh.

② 文学であれ音楽であれ、芸術(げいじゅつ) には才能が必要なのだ。努力だけではだめなのだ。

→ Dù là văn học hay âm nhạc, đã là nghệ thuật thì năng khiếu là cần thiết. Chỉ có nỗ lực thì không đủ.

③ 禁煙であれ禁酒 (きんしゅ) であれ、周りの人の協力が大切だと思う。

→ Cai thuốc hay cai rượu đi nữa, sự phối hợp của những người xung quanh là rất quan trọng.

④ ビールであろうとワインであろうと、酒は酒だ。運転前に絶対飲んではいけない。

→ Bia hay rượu, thì cũng là đồ uống có cồn. Không thể uống trước khi lái xe được.

⑤ 社長であろうと平社員(ひらしゃいん) であろうと、自分の会社を大切に思っているはずだ。

→ Dù là giám đốc hay nhân viên thì nhất định đều phải coi công ty của mình là quan trọng.

 

~ といい・・・ といい

Cấu trúc[名] +  といい

Ý nghĩa: 「AといいBといい」nghĩa là “nhìn vào A hay B đều thấy tình trạng giống nhau (xét mặt nào cũng …)”. A và B là những từ/ cụm từ thuộc cùng một nhóm nghĩa, có liên quan đến nhau. Vế sau là đánh giá, nhận định của người nói (thường là dưới dạng tính từ)

Ví dụ:

① この映画は映像の美しさといい音楽の素晴らしさといい、最高の作品だ。

→ Bộ phim này cả về vẻ đẹp của hình ảnh lẫn độ tuyệt vời của âm nhạc, đúng là một tác phẩm hoàn hảo.

② 中島さんといい松本さんといい、うちの課の人はみんな話が面白い。

→ Như anh Nakajima hay anh Matsumoto, người nào ở phòng tôi nói chuyện cũng đều thú vị.

③ この虫は色といい形といい、木の葉にそっくりだ。

→ Loài côn trùng này cả màu sắc lẫn hình dáng đều giống hệt lá cây.

④ 水泳といいテニスといい、スポーツはみな楽しい。

→ Bơi lội hay là tennis, tất cả các môn thể thao đều vui.

⑤ この地方は山といい川といい、今の季節はとてもきれいだ。いつか行ってみたい。

→ Vào mùa này, núi hay sông ở vùng này đều đẹp. Lúc nào đó phải đến thử mới được.

 

~ いかん

1. Cấu trúc 1名 + いかんだ/ いかんで (は)。

Ý nghĩa: “phụ thuộc vào …/ được quyết định bởi/ do … quyết định/ dựa vào …”

Ví dụ:

① 世界選手権(せんしゅけん)大会をこの国で開催できるかどうかは、国民の協力いかんだ。

→ Giải vô địch thế giới có được tổ chức tại quốc gia này hay không là phụ thuộc vào sự hợp tác của người dân.

② 筆記試験(ひっきしけん)はパスした。あしたの面接の結果いかんで採用(さいよう)が決まるそうだ。

→ Tôi đã qua kì thi viết. Người ta nói là sẽ dựa vào kết quả phỏng vấn ngày mai để quyết định việc tuyển dụng.

③ 申し込み者数いかんでは、ツアーを中止しなければならないかもしれない。

→ Dựa vào số người đăng ký thì có thể sẽ phải hủy tour.

④ 支持率(しじりつ)いかんでは、今の政権(せいけん)も長くは続かないだろう。

→ Dựa trên tỉ lệ ủng hộ thì có thể chính quyền hiện tại sẽ không tiếp tục được lâu.

⑤ 宣伝(せんでん)方法いかんで売り上げ(うりあげ)が左右(さゆう)される。

→ Lợi nhuận được quyết định bởi phương thức quảng cáo.

⑥ 父は、体調いかんでは、会社を辞めるかもしれない。

→ Dựa vào tình hình sức khỏe có thể bố tôi sẽ phải nghỉ việc.

2. Cấu trúc 2:

  • 名 + (の)+ いかんにかかわらず・いかんによらず
  • 名 + の + いかんを問わず

Ý nghĩa: “không phụ thuộc vào … / không bị quyết định hay ảnh hưởng bởi … “

Ví dụ:

① 内容のいかんにかかわらず、個人情報(こじんじょうほう)の問い合わせにはお答えしておりません。

→ Chúng tôi sẽ không trả lời các câu hỏi liên quan đến thông tin cá nhân dù là bất cứ nội dung nào.

② 明日の試合の結果いかんよらず、優勝できないことは決まってしまった。

→ Kết quả trận đấu ngày mai có thế nào đi nữa thì việc không thể vô địch đã được quyết định rồi.

③ 当社(とうしゃ)は学歴(がくれき)・年齢(ねんれい)・過去の実績(じっせき)のいかんを問わず、初任給(しょにんきゅう)は一律(いちりつ)です。

→ Công ty chúng tôi trả khoản lương ban đầu là như nhau cho mọi nhân viên không phân biệt học vấn, tuổi tác hay thành tích quá khứ.

④ 学歴のいかんを問わず、優秀(ゆうしゅう)な社員を募集している。

→ Chúng tôi sẽ tuyển dụng những nhân viên xuất sắc không phụ thuộc vào học vấn.

⑤ 借りたお金は金額(きんがく)いかんにかかわらず、早く返すべきだ。

→ Bất kể số tiền vay là bao nhiêu thì cũng nên trả sớm.

 

 

Share on facebook
Share on email
Share on print