fbpx

Thư viện học tiếng Nhật

Ngữ pháp N1 – Phần 5

Xem nhanh

Dưới đây là tổng hợp Ngữ Pháp N1

TỔNG HỢP KHO TÀI LIỆU KHỔNG LỒ PDF ĐƯỢC GOJAPAN TỔNG HỢP, TẢI VỀ MIỄN PHÍ

Ngữ pháp N1 - Phần 5

~ くらいなら

1. Cấu trúc: 動(辞書形)+ くらいなら

2. Ý nghĩa: “Thà … còn hơn…“. Người nói đưa ra 1 tình huống/ sự việc được cho là tồi tệ nhất và sau đó đề cập đến một tình huống/sự việc tuy không phải là tốt nhưng vẫn còn hơn tình huống/sự việc trước đó.

3. Ví dụ:

① 満員のバスに乗るくらいなら、駅まで20分歩くほうがいい。

→ Tôi thà đi bộ 20 phút ra ga còn hơn leo lên xe buýt đông kín người.

② その服、捨てるんですか。捨てるくらいなら、わたしにください。わたしが着ます。

→ Cậu vứt bộ quần áo đó đấy à? Thà cho tớ còn hơn là vứt đi. Tớ sẽ mặc.

③ 途中でやめるくらいなら、初めからやらなければいいのに。

→ Thà không làm ngay từ đầu còn hơn bỏ giữa chừng.

④ 結婚して自由がなくなるくらいなら、一人で暮らすほうがましだ。

→ Thà sống một mình còn hơn kết hôn xong lại mất tự do.

⑤ わたしは料理が苦手なんです。自分で作るくらいなら、毎日パンだけでもいいです。

→ Tôi rất tệ khoản nấu nướng. Thà ăn bánh mì hàng ngày còn hơn là phải tự nấu.

⑥ あんな人に頭を下げて頼むくらいなら、自分でやろう。

→ Phải cúi đầu nhờ vả con người đó thì thà tự làm còn hơn.

 

~ (よ) うと(も)/ (よ) うが

1. Cấu trúc:

  • 動(う・よう形)(thể ý chí) + と(も)/ が
  • い形 → かろう + と(も)/ が
  • な形/ 名 → だろう/ であろう + と(も)/ が

2. Ý nghĩa: “Cho dù … thì cũng không liên quan/ không ảnh hưởng gì“. Mẫu câu này hay dùng kèm những phó từ để nhấn mạnh như:  たとえ、いかに、どんなに (dù thế nào/ dù … bao nhiêu đi nữa)

3. Ví dụ:

① たとえ大地震が起ころうと、このビルは安全なはずだ。

→ Dù động đất lớn thế nào đi nữa tòa nhà này cũng chắc chắn an toàn.

② 社長は何を言われようが、自分のやり方を押し通した。

→ Giám đốc dù bị nói gì cũng vẫn kiên quyết làm theo cách của ông ấy.

③ 目標までどんなに遠かろうと、僕は夢を捨てないぞ。

→ Con đường đạt đến mục tiêu dù có xa đến mấy tôi cũng không từ bỏ ước mơ.

④ いかに困難だろうと、戦争のない世界を目指して闘(たたか)いたい。

→ Dù có khó khăn bao nhiêu đi nữa chúng tôi vẫn muốn đấu tranh vì một thế giới không có chiến tranh.

⑤ たとえ有名な政治家であろうとも、家族では普通な親でしかない。

→ Dù có là chính trị gia nổi tiếng bao nhiêu đi nữa cũng chỉ là cha mẹ bình thường trong gia đình.

⑥ この仕事はだれがしようと、大差(たいさ)ない。

→ Công việc này ai làm cũng không có nhiều khác biệt.

⑦ 母はどんなに高かろうが、払うべき金は払ってくれた。

→ Với những món tiền phải trả thì dù có nhiều đến mấy mẹ tôi cũng trả hộ tôi.

 

~ (よ) うと〜まいと・ (よ) うが〜まいが

1. Cấu trúc:

  • 動(う・よう形)(thể ý chí) + と/ が + 動(辞書形)+まい+と/が

* 動 II・III → 動(辞書形/ます)+まい   する→するまい・すまい

2. Ý nghĩa: “Dù có … hay không… thì cũng không liên quan, không ảnh hưởng gì”. Ở mẫu này thì động từ được lặp lại, theo sau là câu thể hiện ý nghĩa không bị ảnh hưởng bởi điều kiện ở trước. Thường là câu thể hiện phán đoán, ý chí của người nói. Mẫu câu này hay dùng kèm những phó từ để nhấn mạnh như:  たとえ、いかに、どんなに (dù thế nào/ dù … bao nhiêu đi nữa)

3. Ví dụ:

① 田中先生は、学生たちが理解しようとするまいと、どんどん難しい話を続けた。

→ Thầy Tanaka thì dù học sinh có hiểu hay không hiểu vẫn cứ tiếp tục giảng những vấn đề khó.

② 雨が降ろうが降るまいが、サッカーの練習に休みはない。

→ Dù mưa hay không mưa thì tôi cũng không nghỉ tập bóng đâu.

③ 合格の見込みがあろうがあるまいが、今はただ頑張るだけだ。

→ Dù có khả năng đỗ hay không thì giờ chỉ có mỗi cố gắng mà thôi.

④ 私が明日の会に参加しようとするまいと、あなたには関係ないことでしょう。

→ Tao có tham gia hội ngày mai hay không thì có liên quan gì đến mày đâu nhỉ.

⑤ 信じようが信じまいが、これは事実なのです。しっかり聞いてください。

→ Dù tin hay không tin thì đây cũng là sự thật. Hãy nghe cho rõ nhé.

 

~であれ/ であろうと

1. Cấu trúc:

名・疑問詞 + であれ/ であろうと

2. Ý nghĩa: “Dù có, dẫu cho …. thì cũng không liên quan, không ảnh hưởng”.  Vế sau biểu thị việc không ảnh hưởng bởi điều kiện trước, thường là câu thể hiện đánh giá, quyết định của người nói. Hay đi cùng các phó từ như 「たとえ、どんな」v.v

3. Ví dụ:

① たとえ嵐(あらし)の夜であれ、私は仕事のため外出する。

→ Dù cho là đêm bão đi chăng nữa nhưng vì công việc tôi vẫn sẽ ra ngoài.

② どんな権力者 (けんりょくしゃ)であれ、いつかは命がおわりが来る。

→ Dù có là người đầy quyền lực đến thế nào đi nữa thì cũng sẽ đến lúc phải chết.

③ 理由が何であれ、無断 (むだん) 欠席は許さない。

→ Dù lí do là gì đi nữa thì việc vắng mặt không phép là không thể chấp nhận được.

④ 君に会うためなら、たとえ火の中、水の中であろうと、僕は平気だ。

→ Nếu để gặp em thì dù có là núi đao biển lửa thì anh vẫn không nề hà.

⑤ たとえ偉い教授 (きょうじゅ)であろうと、勉強が必要な時はするべきだ。

→ Dù cho có là giáo sư vĩ đại đi nữa thì lúc cần học vẫn phải học.

 

~たところで

1. Cấu trúc:

動+た形 + ところで

2. Ý nghĩa: “Dù có thử/ trở thành …  thì cũng không có ý nghĩa gì/ cũng phí”.  Vế sau là câu đánh giá mang tính phủ định. Không dùng với các câu thể hiện kì vọng, ý chí, động cơ và không dùng với thì quá khứ. Hay đi cùng các phó từ như  いくら、どんなに、今さら v.v

3. Ví dụ:

①  今さら駆(か)けつけたところで、もう会議は終わっているだろう。

→ Có chạy đến ngay bây giờ thì hội nghị chắc cũng kết thúc rồi.

②  どんなに説明したところで、私の気持ちはわかってもらえないだろう。

→ Dù có giải thích thế nào đi nữa thì chắc anh cũng không hiểu cảm xúc của em.

③ フリーマーケットでは品物が全部売れたところで、もうけはあまりない。

→ Dù có bán hết đống đồ ở chợ trời thì cũng chả có lãi đâu

④ いくら謝ったところで、彼女との関係は元には戻らないと思う。

→ Dù có xin lỗi đến thế nào đi chăng nữa thì quan hệ với bạn gái cũng không thể trở về như lúc đầu được.

⑤ そのまま考え続けたところで、これ以上いいアイディアは出てこないだろう。

→ Cứ tiếp tục nghĩ như thế này nữa thì cũng không ra được ý tưởng nào tốt hơn đâu.

 

ば〜で、なら〜で、たら〜たで

1. Cấu trúc:

(動) ば形/たら + (動)た形 + で
(イ) 形ければ + (イ) 形い + で/ (イ) 形かったら + (イ) 形かった + で
(ナ) 形‐なら + (ナ) 形 + で

2. Ý nghĩa: “Cho dù ở trình trạng … đi nữa thì cũng không tốt hoặc không xấu như những gì đã tưởng tượng”.  Các từ được sử dụng lặp lại.

3. Ví dụ:

①  家は広い方がいいが、広ければ広いで、掃除は大変だ。
→ Nhà rộng thì tốt đấy nhưng mà nếu rộng quá thì dọn mệt lắm.

② 退職前は毎日忙しくて大変でしたが、暇(ひま)になってみると、暇なら暇で悩(なや)みも出てくるものです。
→ Trước khi nghỉ việc thì ngày nào cũng bận rộn nên mệt lắm, xong đến khi thảnh thơi thì lo lắng lại đến.

③ 食材(しょくざい)がなかったらなかったで、簡単な料理で済ませましょう。
→ Không có nguyên liệu thì nấu món đơn giản thôi.

④ 引っ越しの前も大変だったが、引っ越したら引っ越したで、またやらなければならないことがたくさんある。
→ Trước khi chuyển nhà đã mệt rồi, đến lúc chuyển xong thì lại có lắm việc phải làm.

⑤ 財産(ざいさん)があればあったで、面倒(めんどう)なこともある。
→ Dù có của cải thì vẫn có chuyện phải lo.

 

〜 べく

1. Cấu trúc:

(動) (辞書形) + べく

Ngoại lệ: する+べく → すべく・するべく

2. Ý nghĩa: “Vì mục đích … nên làm, quyết làm …”. Dùng trong văn viết, là cách nói diễn đạt ý định/quyết tâm sẽ làm để đạt được mục đích nào đó. Đi với động từ thể hiện ý chí, vế câu sau đó cũng biểu thị hành vi mang tính ý chí. Vì là lối nói thể hiện ý định của người nói nên vế sau không đi với câu văn mang tính khuyến khích, thúc đẩy, nhờ vả, mệnh lệnh v.v. Chủ ngữ trước và sau giống nhau.

3. Ví dụ:

①    彼はサッカー選手になるべく、毎日厳(きび)しい練習をしている。

→ Anh ấy luyện tập chăm chỉ mỗi ngày để trở thành cầu thủ bóng đá.

②    新型(しんがた)の機械を購入(こうにゅう)するべく、社長は色々調べている。

→ Giám đốc đang tìm hiểu rất nhiều thứ để mua được máy đời tiên tiến nhất.

③    介護(かいご)ロボットを開発(かいはつ)すべく、私達は今日も実験を続ける。

→ Chúng tôi ngày nào cũng tiến hành thí nghiệm để phát triển robot điều dưỡng.

④  中学校の同窓会(どうそうかい)に参加すべく、私はふるさとに帰った。

→ Tôi trở về quê để tham gia họp lớp trung học.

⑤  アルバイトを始めるべく、彼は必要な書類をそろえた。

→ Anh ấy đã chuẩn bị những giấy tờ cần thiết để bắt đầu việc làm thêm.

⑥   これを田中さんに知らせるべく、メールを書いた。

→ Tôi đã viết mail để thông báo điều này cho anh Tanaka.

 

〜 んがため (に)

1. Cấu trúc:

(動) ない + んがため (に)

Ngoại lệ: する → せん

2. Ý nghĩa: “Vì mục đích … ”. Diễn tả ý nghĩa với mục đích định làm gì đó, dùng trong văn viết.  Đi với những từ (động từ thể hiện ý chí) thể hiện mục đích trọng đại, to lớn. Không dùng trong văn nói thông thường.

3. Ví dụ:

①    彼女は歌手になりたいという夢を実現(じつげん)させんがため、上京 (じょうきょう)した。

→ Cô ấy đã lên Tokyo để thực hiện ước mơ trở thành ca sỹ.

②    ライオンがしまうまを食べるのは残酷(ざんこく)に見えるが、ライオンは生きんがために、そうするのです。

→ Việc sử tử ăn thịt ngựa vằn nhìn có vẻ thảm khốc, nhưng để sư tử sống sót được nó phải làm như vậy.

③    自分の利益(りえき)を得(え)んがための発言(はつげん)では、人の心を動かせない。

→    Lời nói, phát ngôn mà chỉ vì lợi ích cá nhân thì sẽ không lay chuyển được lòng người.

④  わが子の無罪(むざい)を証明(しょうめい)せんがため、母親は必死で証拠(しょうこ)を探した。

→ Mẹ anh ta đã liều mạng để tìm được bằng chứng vô tội cho con trai mình.

⑤    権力(けんりょく)を保(たも)たんがために、彼は強硬(きょうこう)手段(しゅだん)を取った。

→ Anh ta đã dùng thủ đoạn cưỡng chế để giữ vững quyền lực của mình

 

〜 をもって

1. Cấu trúc:

(名) + をもって

2. Ý nghĩa: “Bằng/ bởi  … ” (cách thức, phương tiện). Đây là cách nói trang trọng, thể hiện phương pháp hay phương tiện để làm gì đó. Không dùng cho những phương pháp cụ thể, mang tính thông thường hàng ngày. Mẫu câu をもってすれば ở ví dụ ③ và ⑤ dưới đây là một cụm từ cố định, sử dụng khi đánh giá cao phương pháp nào đó.

3. Ví dụ:

① 本日(ほんじつ)の採用(さいよう)試験の結果は後日(ごじつ)書面(しょめん)をもってご連絡いたします。

→ Sau này chúng tôi sẽ thông báo kết quả cuộc thi tuyển dụng hôm nay bằng văn bản.

② 何をもって人の価値(かち)を評価(ひょうか)するかは難しい問題だ。

→ Việc sử dụng phương pháp nào để đánh giá giá trị của con người là vấn đề vô cùng nan giải.

③   最新(さいしん)の医療技術(いりょうぎじゅつ)をもってすれば、人はさらに寿命(じゅみょう)に延(の)ばせるだろう。

→  Với kĩ thuật y học tiên tiến nhất thì khả năng sẽ kéo dài được tuổi thọ của con người.

④ 森田さんは人一倍(ひとりいちばい)の努力(どりょく)をもって病気を克服(こくふく)したのである。

→  Anh Morita đã vượt qua được bệnh tật nhờ nỗ lực gấp đôi người khác.

⑤ 彼の実力をもってすれば、成功(せいこう)は間違いないだろう。

→  Nếu mà bằng thực lực của anh ta, chắc chắn anh ta sẽ thành công

 

〜 ばこそ

1. Cấu trúc:

(動) ば形・(イ形) ければ・(ナ形) – であれば・(名) – であれば+ こそ

2. Ý nghĩa: “Chính vì/ Do  …  mới dám/ mới có thể/ mới phải … ”.  Mẫu câu dùng để nhấn mạnh lý do của hành động, sự việc nào đó, thường là những lý do mà trực tiếp khó nghĩ tới. Vế sau hay dùng với mẫu câu 〜のだ・のです.

3. Ví dụ:

① 心身健康(しんしんけんこう)であればこそ、大きな仕事に挑戦(ちょうせん)できるのだ。まずは健康に注意しなさい。

→  Chính nhờ khỏe mạnh về tâm hồn và thể chất thì mới có thể thử thách được những việc lớn. Vì vậy, trước tiên hãy chú ý đến sức khỏe.

② 愛していればこそ、別れるのです。私の気持ち、分かってください。

→  Chính vì yêu anh, nên em mới phải chia tay. Xin anh hãy hiểu cho em.

③  今苦しければこそ、後で本当の喜びがある。

→  Chính vì bây giờ khổ cực mà sau này mới có niềm vui thực sự.

④ 収入(しゅうにゅう)が少なければこそ、楽しく暮らす努力をする。

→ Chính vì thu nhập thấp nên tôi mới phải nỗ lực để sống vui vẻ.

⑤ 私達二人の関係が良ければこそ、言いたいことを自由に言えるんですね。

→ Chính vì mối quan hệ của hai ta tốt nên mới có thể thoải mái nói những điều muốn nói.

 

 

 

Share on facebook
Share on email
Share on print