fbpx

Thư viện học tiếng Nhật

Ngữ pháp N1 – Phần 6

Xem nhanh

Dưới đây là tổng hợp Ngữ Pháp N1

TỔNG HỢP KHO TÀI LIỆU KHỔNG LỒ PDF ĐƯỢC GOJAPAN TỔNG HỢP, TẢI VỀ MIỄN PHÍ

Ngữ pháp N1 - Phần 6

〜 とあって

1. Cấu trúc:

(名)・普通形 + とあって

2. Ý nghĩa: “Vì/ Do …”  Mẫu câu diễn đạt lý do đặc biệt của sự việc nào đó. Chính vì lý do đặc biệt này mà tất yếu dẫn đến kết quả ở vế câu sau. Không dùng để nói về bản thân người nói.

3. Ví dụ:

① 久しぶりの快晴(かいせい)の連休(れんきゅう)とあって、行楽地(こうらくち)はどこも人でいっぱいだった。

→  Vì lâu lắm mới có đợt nghỉ dài mà thời tiết đẹp nên khu vui chơi nào cũng rất đông người.

② その女優(じょゆう)ははじめて映画の主役(しゅやく)を務(つと)めるとあって、とても緊張(きんちょう)している様子(ようす)だ。

→ Vì lần đầu tiên cô ấy đóng vai vai chính trong phim, nên bộ dạng cực kì lo lắng.

③ 新聞で店主(てんしゅ)の絵のことが報道(ほうどう)されたとあって、この店に来る客はみんな店に飾(かざ)られた絵を眺(なが)めていく。

→  Vì tranh của chủ tiệm được lên báo, nên khách đến quán đều ngắm những bức tranh được treo tại quán.

④ 梅雨(つゆ)の晴(は)れ間(ま)とあって、どの家も洗濯物を干している。

→ Vì gặp ngày nắng trong mùa mưa nên nhà nào cũng phơi quần áo

⑤ 入学試験が近いとあって、みんな緊張している。

→ Vì kỳ thi đại học sắp tới, nên ai cũng lo lắng.

 

〜 ではあるまいし

1. Cấu trúc:

(名) + ではあるまいし

2. Ý nghĩa: “Cũng không phải là … thì sao phải … như thế/ nên đừng có … như thế”.  Vế sau thường là đánh giá, quan điểm, hay cảnh báo mang tính phủ định hành động ở vế trước. Ngoài danh từ thì có thể dùng theo cụm như 〜わけではあるまいし hay 〜のではあるまいし.

3. Ví dụ:

① 子供ではあるまいし、眠かったり空腹(くうふく)だったりするだけでそんなに不機嫌(ふきげん)な顔をするものではない。

→ Cậu cũng không còn là trẻ con, đừng có mà xị cái mặt ra khi buồn ngủ hay đói bụng như thế.

② 犬や猫じゃあるまいし、上の人の言葉に従(したが)うだけなんてごめんだ。

→ Cậu cũng không phải là chó mèo, sao cứ phải răm rắp nghe theo lời sếp thế.

③ 面接試験は初めてではあるまいし、今回はどうしてそんな緊張するの?

→ Cũng không phải là lần đầu đi phỏng vấn, sao lần này cậu lại lo lắng như thế?

④ あなたが悪かったわけではあるまいし、そんなに自分を責せめることはないよ。

→ Cũng chẳng phải là do cậu không tốt nên đừng cứ đổ lỗi cho bản thân như thế nữa.

⑤ 神様(かみさま)じゃあるまいし、私はあなたを許(ゆる)すことはできません。

→ Tôi chẳng phải là thần thánh gì nên không thể tha thứ cho anh được.

 

〜 手前

1. Cấu trúc:

(名) の + 手前 (てまえ)

(動) 辞書形/ た形/ ている形 + 手前 (てまえ)

2. Ý nghĩa:

① Vì ở trong tình trạng … nên phải … (nếu không sẽ bị đánh giá). Vế sau hay dùng mẫu 〜わけにはいかない/ 〜なければならない /  〜ざるをえない.

② Ở trước mặt ai đó

Người nói dùng mẫu câu này khi nghĩ đến/ e sợ sự đánh giá từ phía người khác về hành động của mình.

3. Ví dụ:

① 5月末までに問題を解決(かいけつ)すると約束した手前、どうしても頑張らなければならない。

→ Vì đã hứa là cuối tháng 5 phải giải quyết xong vấn đề nên dù thế nào cũng phải cố gắng.

② いつも手伝ってもらっている手前、今回はこちらから手伝いを申(もう)し出(で)ないければ・・・

→ Vì lúc nào anh cũng giúp đỡ tôi nên lần này hãy để tôi giúp anh.

③ 子供たちの手前、父親がこんな酔(よ)っ払(ぱら)った姿(すがた)で帰宅(きたく)しては体裁(ていさい)が悪い。

→   Bố về nhà với bộ dạng say xỉn thì thật mất hình tượng trước mặt con cái.

④ ご近所(きんじょ)の手前、家を警察官が来たことは知られたくない。

→ Tôi không muốn hàng xóm biết việc bị cảnh sát đến nhà. (Dịch sát nghĩa là: “Trước mặt hàng xóm, tôi không muốn họ biết việc bị cảnh sát đến nhà)

⑤ 奨学金(しょうがくきん)をもらっている手前、一生懸命勉強しなければならない。

→ Vì được nhận học bổng nên tôi phải học hành chăm chỉ.

 

〜 ゆえ (に)

1. Cấu trúc:

(名) (ーの)/ である + ゆえ(に)

普通形 (ナ形ーな/ーである) + ゆえ(に)

2. Ý nghĩa: “Vì … ” (Chỉ nguyên nhân), chỉ dùng trong văn viết (viết thư) hoặc hoàn cảnh trang trọng. Không dùng trong hội thoại hàng ngày.

3. Ví dụ:

① 慣れないことゆえ、数々(かずかず)の不手際(ふてぎわ)、どうぞお許してください。

→    Vì chưa quen nên tôi còn lóng ngóng vụng về, xin vui lòng bỏ qua cho tôi.

② 理想(りそう)ばかり申し上げたゆえ、実践(じっせん)が伴ともなわないと思われたかもしれません。

→   Chỉ toàn nói lý tưởng thì dễ xa rời hiện thực.

③ 国民の信頼(しんらい)が得られなかったゆえに、新しい政策(せいさく)は再検討(さいけんとう)しなければならなくなった。

→  Vì không dành được sự tin tưởng của người dân nên chính sách mới đã được xem xét lại.

④ (手紙) 体調(たいちょう)が優(すぐ)れないゆえ、この度(たび)の祝賀会(しゅくがかい)には欠席させていただきますことをお許してください。

→ (Trong thư)  Tôi xin phép vắng mặt vào buổi lễ chúc mừng lần này vì lý do sức khoẻ, Xin vui lòng thông cảm cho tôi.

 

〜 にかたくない

1. Cấu trúc:

(名)する/ (動) 辞書形 + にかたくない

2. Ý nghĩa: “Không khó để tưởng tượng/ nhận ra/ hiểu được”. Chỉ đi kèm với những động từ thể hiện cảm nghĩ như 想像する(tưởng tượng/ hình dung), 察する(cảm thấy), 理解する(hiểu) v.v

3. Ví dụ:

① でき上がった作品を見れば、彼のこれまでの努力は想像(そうぞう)にかたくない。

→ Nhìn những tác phẩm đã hoàn thành thì không khó để hình dung ra anh ấy đã nỗ lực như thế nào cho đến giờ.

② 愛する人を失った彼女の悲しみは察(さっ)するにかかたくない。

→   Có thể hiểu được cô ấy đã đau buồn thế nào khi mất đi người thân yêu.

③ 諸事情(しょじじょう)を考えると、今回の決断(けつだん)に至(いた)った社長の心情(しんじょう)も理解にかたくない。

→   Nếu suy nghĩ đến nhiều tình huống thì có thể hiểu được tâm trạng của giám đốc khi đưa ra quyết định lần này.

④ 罪(つみ)を犯(おか)した私の姿(すがた)を見て、母がどんなに悲(しむ)か想像にかたくない。

→  Thật không khó để hình dung mẹ tôi đã đau buồn thế nào khi nhìn theo bóng dáng đứa con phạm tội.

 

〜 に〜ない・(よ) うにも〜ない

1. Cấu trúc:

(動) 辞書形 + に + 可能の動詞否定形 (thể khả năng dạng phủ định)

(動) (thể ý chí) + にも + 可能の動詞否定形 (thể khả năng dạng phủ định)

2. Ý nghĩa: “Dù rất muốn nhưng không thể”. Động từ vế đầu và vế sau như nhau.  Nếu vế đầu dùng động từ thể từ điển thì thường diễn đạt những vấn đề về tâm lý/ suy nghĩ (muốn khóc/ muốn nói nhưng không khóc/ không nói được). Nếu vế đầu dùng động từ thể ý chí thì thường diễn đạt hành động (muốn làm nhưng không làm được).

3. Ví dụ:

① 野菜をたくさんもらったが、食べきれない。捨(す)てるに捨(す)てられず困ってる。

→ Được cho bao nhiêu là rau nên tôi không ăn hết. Muốn vứt đi mà không thể vứt được, phiền phức quá.

② こどもに大切な書類(しょるい)を汚され、泣くに泣けない心境(しんきょう)だ。

→ Bị con làm bẩn mất tài liệu quan trọng, tôi muốn khóc mà không khóc nổi.

③ 彼女はあいさつもせずに会社をやめた。何か言うに言えない事情があったのだろうか。

→ Cô ấy chẳng chào tạm biệt ai đã nghỉ việc luôn. Chắc là có điều gì đó muốn nói mà không thể nói ra chăng?

④ 連絡先がわからなくて、連絡しようにも連絡できなかった。

→ Không biết ai để liên lạc nên có muốn liên lạc cũng không thể được.

⑤ 当時、子供がおもちゃを欲しがったが、お金がなくて買ってやろうにも買ってやれなかった。

→ Con tôi đang muốn mua đồ chơi nhưng tôi lại không có tiền, muốn mua cho con mà không thể mua được.

 

〜 てはいられない

1. Cấu trúc:

(動) て形 + はいられない

2. Ý nghĩa: “Không thể …”. Diễn đạt cảm giác ngay lập tức phải hành động bước tiếp theo, nếu không thì không ổn. Chủ ngữ thường là ngôi thứ 1.

3. Ví dụ:

① やると決めたら、のんびりしてはいられない。今すぐ準備(じゅんび)を始めよう。

→  Đã quyết làm thì không thể đủng đỉnh được. Ngay bây giờ phải bắt đầu chuẩn bị thôi.

② あれだけひどいことを言われて、わたしも黙(だま)ってはいられなかった。

→ Bị nói những lời tồi tệ như thế đến tôi cũng không thể nào im lặng được.

③ 愚痴(ぐち)を言ったり泣いたりしてはいられない。解決策(かいけつさく)を考えなくては。

→ Không thể cứ phàn nàn khóc lóc mãi được. Phải nghĩ cách giải quyết thôi.

④ 出発(しゅっぱつ)の時間を20分も過ぎた。遅い人もうこれ以上待ってはいられない。

→ Đã quá giờ xuất phát 20 phút rồi. Không thể tiếp tục đợi những người đến muộn nữa.

⑤ 試験が近いから、遊んではいられないよ。

→ Sắp thi rồi nên không thể chơi được nữa.

 

 

Share on facebook
Share on email
Share on print