Tổng hợp các thành ngữ trong tiếng Nhật cần phải biết

Mục lục bài viết

Ngoài việc học từ vựng và ngữ pháp tiếng Nhật ra thì cách học để nhớ lâu và nhanh nhất đó chính là: Học thành ngữ tiếng Nhật. Thành ngữ tiếng Nhật – ことわざ là một loại từ rất đặc biệt trong từ vựng tiếng Nhật, thành ngữ có hình thức kết cấu cố định và cách nói cố định, biểu đạt ý nghĩa nhất định và được sử dụng trong câu như một chỉnh thể, xét về hình thức thì các thành ngữ đa phần có 4 chữ – 8 chữ.

Các bạn có để ý rằng phải là những người có kiến thức tiếng Nhật uyên bác thế nào thì câu nói của họ mới kèm được những thành ngữ hay và sâu sắc đến vậy. Vì thế ngay từ bây giờ các bạn hãy cùng GoJapan chăm chỉ học thành ngữ tiếng Nhật để có thể học tốt hơn và giao tiếp tốt hơn vào từng câu từng chữ nhé.

Nếu bạn đang có ý định học tiếng Nhật online cho những ước mơ, hoặc trải nghiệm một nước Nhật với vô vàn cơ hội trong tương lai, hãy tìm hiểu các khoá học tiếng Nhật với cam kết hiệu quả thực tế, đảm bảo lộ trình học tiến bộ rõ ràng tại đây nhé:

4 lý do bạn nên học các thành ngữ tiếng Nhật

  1. Học thành ngữ, tục ngữ không chỉ khiến bạn thạo tiếng mà còn am hiểu sâu sắc hơn về văn hóa, con người vùng đất hoa anh đào từ thời xa xưa đến hiện đại.
  2. Thành ngữ là một phần không thể thiếu trong mọi ngôn ngữ, mọi nền văn hóa. Chúng còn là yếu tố đặc biệt quan trọng đối trong tiếng Nhật.
  3. Thành ngữ để biểu thị những ý tưởng phức tạp một cách đơn giản và dễ nhớ hơn do đó khi học thành ngữ tiếng Nhật bạn chỉ cần sử dụng đúng ngữ cảnh, thành ngữ giúp đoạn đối thoại của bạn vừa tự nhiên, vừa giàu màu sắc
  4. Dùng thành ngữ tiếng Nhật trong mỗi câu nói khiến bạn nói chuyện giống người Nhật hơn rất nhiều.

Những thành ngữ tiếng Nhật hay và thâm thuý

Tiếng NhậtÂm Hán ViệtÝ nghĩa
自業自得
Cách đọc: Jigou Jitoku
Tự Nghiệp Tự ĐắcGieo gì gặt nấy, Gieo nhân nào gặt quả nấy…
水に流す
Cách đọc: mizu ni nagasu
Hãy tha thứ và quên đi, coi như “ Nước chảy qua cầu”.
七転び八起き
Cách đọc: nanakorobi yaoki
Sự kiên trì sẽ chiến thắng sự thất bại
門前の小僧習わぬ経を読む
Cách đọc: Mon zen no kozō narawanu kyō wo yomu
Môi trường tạo nên tính cách con người.
井の中の蛙大海を知らず
Cách đọc: I no naka no kawazu taikai o shirazu.
Ếch ngồi đáy giếng
猫に小判
Cách đọc: neko ni koban
Trao lòng tốt cho người không biết trân trọng.
蛙の子は蛙
Cách đọc: Kaeru no ko wa kaeru
Giống “Cha nào con nấy”
悪妻は百年の不作
Cách đọc: Akusai wa hyaku-nen no fusaku
Ác Thê Bạch Niên Bất TácMột người vợ không tốt sẽ hủy hoại tất cả của người chồng.
美人薄命
Cách đọc: bijin hakumei
Mỹ Nhân Bạc MệnhNgười phụ nữ xinh đẹp thường đoản mệnh : “ Hồng nhan bạc mệnh.
会者定離
Cách đọc: Esha joori
Hội Giả Định LyCuộc gặp gỡ nào cũng có lúc phải chia ly, cuộc vui nào cũng có lúc phải tàn.
羊頭狗肉
Cách đọc: Yotoo kuniku
Dương Đầu Cẩu NhụcQuảng cáo sai sự thật: “ Treo đầu dê bán thịt chó”.
異体同心
Cách đọc: Itai doshin
Dị Thể Đồng TâmSự hòa hợp của   tâm hồn giữa hai người.
一期一会
Cách đọc: Ichigo Ichide
Nhất Kỳ Nhất HộiTất cả các cuộc gặp gỡ của chúng ta đều là một lần trong đời,
nên chúng ta cần biết trân trọng.
海千山千
Cách đọc: Umisen Yamasen
Hải Thiên Sơn ThiênÝ nói ai đó rất cáo già. Người từng trải qua nhiều sự việc, nhiều thăng trầm
“núi, biển”..và thường vượt qua được bằng sự tinh ranh.
酔生夢死
Cách đọc: Suisei mushi
Túy Sinh Mộng TửMột người sống trong cuộc say, chết trong chiêm bao,
sống không có mục đích, lý tưởng.
弱肉強食
Cách đọc: Jakuniku kyoshoku
Nhược Nhục Cường ThựcSự sống sót của kẻ mạnh hay “ Kẻ mạnh là kẻ chiến thắng”.
見ぬが花
Cách đọc: Minu ga hana
Thực tế không hề giống như tưởng tượng “ Người tính không bằng trời tính”.
悪因悪果
Cách đọc: Akuin Akuka
Ác Nhân Ác Quả“Gieo nhân nào gặt quả nấy” ,   “Gieo gió gặt bão”.
我田引水
Cách đọc: Gaden insui
Ngã Điền Dẫn ThủyNói hoặc làm điều gì/ cách gì chỉ có lợi cho bản thân mình:
“Dẫn nước vào ruộng mình”.
起死回生
Cách đọc: Kishi kaisei
Khởi Tử Hồi SinhXoay chuyển từ tình hình xấu, vô vọng sang tình hình tốt hơn.
Câu này thường để diễn đạt khi có một tình huống cực kì xấu
xảy ra và may mắn vượt qua được.
十人十色
Cách đọc : Junin toiro
Thập Nhân Thập sắcMỗi người đều có một sở thích   riêng. “ Nhân tâm tùy thích” hoặc “ Mỗi người một ý”.

20 thành ngữ tiếng Nhật về cuộc sống hay nhất

  1. 勤勉は賢さを補う :
    きんべん (kinben), 賢い かしこい (kashikoi ) Thông minh, 補う おぎなう ( oginau ) đền bù cho
    Câu này có nghĩa là cần cù bù thông minh.
    Tổng hợp các thành ngữ trong tiếng Nhật cần phải biết
  2. 雨降って地固まる: Ame futte ji katamaru
    あめ(mưa), ふって(thể Te của động từ Furu, có nghĩa là rơi), じ(đất), かたまる(cứng lại);
    “Mưa xong thì đất cứng lại”
    Tổng hợp các thành ngữ trong tiếng Nhật cần phải biết
    Có nghĩa là : sau những rắc rối, khó khăn là sự bắt đầu của những điều tốt đẹp.
  3. 花よりだんご: Hana yori dango
    はな(hoa), より(hơn), だんご(bánh hấp);
    “bánh hấp hơn hoa”
    Có nghĩa là : thái độ, cách suy nghĩ thực tế đối với cuộc sống, chọn những thứ có giá trị thực tế hơn là những thứ chỉ để làm đẹp hoặc chỉ có giá trị tinh thần.
  4. おれんに腕押し: Oren ni udeoshi
    おれん(rèm cửa ra vào của hiệu ăn), に(giới từ, trong câu này là giới từ chỉ sự tác động), うで(cánh tay), おし(đẩy); “Cánh tay đẩy rèm cửa”. Câu này có thể hiểu là “đánh vào không khí (thì không có kết quả gì)”, có nghĩa: một phía có chủ động đến đâu thì phía kia cũng không có hoặc không không phản ứng gì.
  5. 目が肥える: Me ga koeru
    め(mắt), が(giới từ chỉ chủ đích), こえる(phong phú, giàu có) “Mắt phong phú”. Nói như người Việt mình là “có con mắt tinh đời (đối với sự vật)”. Câu này chỉ những người có nhiều kinh nghiệm nhìn ngắm sự vật nên có khả năng nhận ra giá trị.
    Tổng hợp các thành ngữ trong tiếng Nhật cần phải biết
  6. 大風呂敷を広げる: Ooburoshi o hirogeru
    おお(to, lớn), ふろしき(khăn tắm), を(giới từ chỉ mục tiêu), ひろげる(trải rộng ra);
    “Trải rộng chiếc khăn tắm lớn” có nghĩa là: nói hoặc vẽ ra một kế hoạch không có khả năng thực hiện.
    Tổng hợp các thành ngữ trong tiếng Nhật cần phải biết
  7. 順風満帆 (じゅんぷうまんぱん) (Junpu Manpan)
    “Thuận gió căng buồm”
    Ý nghĩa: Công việc suôn sẻ, thuận lợi. Thành ngữ/cách nói tương đương trong tiếng Việt là “Thuận buồm xuôi gió”.
    Tổng hợp các thành ngữ trong tiếng Nhật cần phải biết
  8. 失敗は成功の元 (Shippai wa seikō no gen)
    Thất bại là mẹ thành công.
  9.  脛に傷を持つ : Có tật giật mình.
  10. 大魚は小池に棲まず : Cá lớn không sống trong ao.
  11. 類は友を呼ぶ : Ngưu tầm ngưu, mã tầm mã
  12. 死人に口なし : Người chết thì không nói được.
  13.  盲へびに怖じず : Điếc không sợ súng.
  14. 最後の一滴でコップがあふれる : Giọt nước làm tràn ly.
  15. 漁夫の利 : Ngư ông đắc lợi.
  16. 欲に底なし : Lòng tham không đáy.
  17. 後悔先に立たず : Hối hận thì đã muộn.
  18. 因果応報 : Nhân nào quả ấy; Gieo gió gặt bão.
  19. 沈黙は金 : Im lặng là vàng.
  20. 似たもの同士 : Nồi nào úp vung nấy.

Thành ngữ tiếng Nhật về tình yêu

Thành ngữ về sự tích cực trong tình yêu

  1. 愛してその醜を忘る
    Aishite sono miniku wo wasuru
    Yêu và quên đi những điểm xấu
    Ý nghĩa: Một khi đã yêu thì cho dù người yêu có những khuyết điểm gì cũng không thể khiến bạn bận tâm.
    Tổng hợp các thành ngữ trong tiếng Nhật cần phải biết
  2. 恋人の眼に西施あらわる
    Koibito no me ni seishi arawaru
    Trong mắt tình nhân hoá Tây Thi
    Ý nghĩa: Trong con mắt của những người đang yêu, người yêu của họ là một mỹ nhân đẹp như Tây Thi.
  3. 恋は互い
    Koi wa tagai
    Yêu là tương hỗ
    Ý nghĩa: Những người đang yêu hoặc đã từng trải qua tình yêu có thể thấu hiểu sự khổ đau và đồng cảm với nhau.
    Tổng hợp các thành ngữ trong tiếng Nhật cần phải biết
  4. 屋鳥の愛
    Okuu no ai
    Tình yêu của con quạ đậu trên mái nhà
    Ý nghĩa: Quạ là một con chim mang ý nghĩa xui xẻo. Tuy nhiên sự ví von tình yêuy với hình ảnh con quạ đậu trên mái nhà nhằm ám chỉ sự si mê, một lòng một dạ hướng đến người mình yêu.
  5. 女と酒には毒がある
    Onna to saka niwa doku ga aru
    Phụ nữ và rượu đều có độc
    Ý nghĩa: Cả phụ nữ và rượu đều khiến đàn ông phải si mê.

Thành ngữ về sự tiêu cực trong tình yêu

  1. 愛は万人に、信頼は少数の人に
    Ai wa bannin ni, shinrai wa shousuu no hito ni
    Tình yêu cho vạn người, nhưng sự tin tưởng thì chỉ dành cho số ít
    Ý nghĩa: Tình yêu có thể trao cho bất cứ ai. Tuy nhiên người hoàn toàn có thể tin tưởng được chỉ có người thân thôi.
  2. 女心と秋の空
    Onnagokoro to aki no sora
    Trái tim phụ nữ và bầu trời thu
    Ý nghĩa: Tâm tình của người phụ nữ khi yêu dễ thay đổi như bầu trời mùa thu.
    Tổng hợp các thành ngữ trong tiếng Nhật cần phải biết
  3. 恋は闇
    Koi wa yami
    Tình yêu là bóng tối
    Ý nghĩa: Vì tình yêu mà không còn lý trí. Vì tình yêu mà đánh mất đi những quyết định sáng suốt (điều này được ví như bị bóng tối bao trùm)
  4. 愛は憎悪の始め
    Ai wa zouo no hajime
    Tình yêu là khỏi đầu của thù hận
    Ý nghĩa: yêu quá nhiều, sâu đậm có thể là sự khởi nguồn cho mọi thù hận
    Tổng hợp các thành ngữ trong tiếng Nhật cần phải biết
  5. 間が遠なりゃ契りが薄い
    Ai ga too narya chigiri ga usui
    Khoảng cách càng xa, hẹn ước càng phai nhoà
    Ý nghĩa: Trong mối quan hệ yêu đương, khoảng cách sẽ khiến tình cảm giữa hai người dần nhạt nhoà.
 

Thành ngữ tiếng Nhật về tình bạn

  1. 思いやりは友をつくるが、 真実を言うことは敵をつくる。– Thành ngữ Pháp.
    Omoiyari wa tomo o tsukuru ga, shinjitsu o iu koto wa teki o tsukuru.
    Sự quan tâm tạo nên bạn hữu, nhưng nói điều chân thật lại tạo ra kẻ thù. Trong cuộc sống nếu chúng ta quan tâm, giúp đỡ người khác thì thường sẽ biến họ thành bạn mình. Tuy nhiên nếu luôn nói sự thật, không suy xét tới tình cảm và cách nghĩ của đối phương thì có thể biến họ thành kẻ thù.
  2.  友とぶどう酒は 古いほど良し。- Thành ngữ Anh.
    Tomo to budōshu wa furui hodo yoshi.
    Tình bạn cũng như rượu nho, càng cũ càng ngon. Thể hiện ý nghĩa rằng tình cảm bạn bè càng vun đắp lâu dài thì càng tăng mức độ bền chặt.
  3. 山は山を必要としない。 しかし、人は人を必要とする。- Thành ngữ Tây Ban Nha.
    Yama wa yama wo hitsuyou toshinai. shikashi, hito wa hito wo hitsuyou tosuru .
    Núi không cần núi, nhưng người thì cần người tức là những vật vô tri vô giác có thể không cần đến nhau để tồn tại nhưng con người lại khác, chúng ta cần phải sống dựa vào nhau, không thể sống riêng rẽ, đó là đặc trưng của loài người.
  4. 私が死んだ時、 私のために泣いてくれるというのなら、 私がまだ生きているうちに哀れんでくれ。-  Thành ngữ Nam Tư.
    Watashi ga shin da toki, watashi no tame ni nai te kureru to iu no nara, watashi ga madaiki te iru uchi ni awaren de kure.
    Khi tôi chết đi nếu có ai đó khóc vì tôi, thì hãy thương tôi khi tôi hãy còn sống. Khi ta đã chết, khóc thương chẳng còn ích gì, chi bằng hãy yêu thương tôi khi tôi vẫn còn đang sống.
  5. 他人を幸福にするのは 香水をふりかけるようなものだ。 ふりかけるとき、 自分にも数滴はかかる。- Thành ngữ Isarael.
    Tanin o kōfuku ni suru no wa kōsui o furikakeru yō na mono da. Furikakeru toki, jibun nimo sū teki wa kakaru .
    Việc bạn khiến cho người khác hạnh phúc cũng giống như việc bạn xịt nước hoa vậy. Khi bạn xịt dù vô tình hay cố ý thì nước hoa đều lưu lại mùi hương trên người bạn. Có nghĩa là khi làm cho người khác hạnh phúc thì chính bạn cũng được tận hưởng niềm hạnh phúc ấy.

9 Thành ngữ tiếng Nhật có 4 chữ ý nghĩa

  1. 喜怒哀楽(きどあいらく)(Kidoairaku – Hỷ nộ ái lạc – Mừng, giận, buồn, vui)
    Thành ngữ này nghĩa là con người luôn mang 4 loại cảm xúc đó là mừng, giận, buồn, vui.
  2. 一石二鳥(いっせきにちょう)(Issekinichou – Nhất thạch nhị điểu – Một hòn đá ném trúng hai con chim/một mũi tên trúng hai đích)
    Thành ngữ này có nghĩa là từ một việc làm có thể thu về hai lợi ích cũng như ném một hòn đá mà trúng hai con chim vậy.
  3. 三者三様(さんしゃさんよう)(Sanshasanyo – Tam giả tam dạng) 十人十色(じゅうにんといろ)(Juunintouiro – Thập nhân thập sắc – Mười người mười màu, mỗi người 1 ý)
    Thành ngữ này có nghĩa là mỗi người đều có sở thích, cách làm và suy nghĩ khác nhau.
  4. 水清無魚(すいせいむぎょ)(Suiseimugyo – Thủy thanh vô ngư)
    Thành ngữ này có nghĩa là nếu nước trong thì không có cá, khi nước trong quá thì cá sẽ không sống được, nghĩa bóng là dù trái tim có thuần khiết nhưng nếu quá nghiêm khắc sẽ làm cho mọi người khó trở nên thân thiết.
  5. 適材適所(てきざいてきしょ)(Tekizaitekisho – Thích tài thích sở – Đúng người đúng việc)
    Thành ngữ này có nghĩa là giao vị trí và nhiệm vụ công việc thích hợp với năng lực và tính chất của đối phương. 
  6. 馬耳東風(ばじとうふう)(Bajitofu – Mã nhĩ đông phong)
    Thành ngữ này chỉ việc cứng đầu không chịu lắng nghe và bỏ qua hết lời khuyên và chú ý từ người khác.
  7. 面従腹背(めんじゅうふくはい)(Menjufukuhai – Diện tòng phúc bối – Bằng mặt không bằng lòng)
    Thành ngữ này chỉ việc ngoài mặt thì làm ra vẻ nghe lời, phục tùng nhưng thực chất trong lòng có ý thức phản kháng mạnh mẽ.
  8. 羊頭狗肉(ようとうくにく)(Yotokuniku – Dương cẩu đầu nhục – Treo đầu dê bán thịt chó)
    Thành ngữ này chỉ việc quảng cáo rất hoành tráng nhưng thực ra bán sản phẩm chất lượng kém củng như hành động treo bảng bán đầu dê nhưng thực ra là bán thịt chó.
  9. 不撓不屈(ふとうふくつ)(Futofukutsu – Bất nạo bất khuất)
    Thành ngữ này chỉ việc có ý chí mạnh mẽ dù khó khăn vất vả thế nào cũng vượt qua.

Thành ngữ của Chibi Maruko chan (ちびまるこちゃん ことわざ 教室)

Đây là cuốn sách hay vì không chỉ tập trung nhiều câu thành ngữ, mà việc giải thích rõ ràng nguốc gốc, ý nghĩa và cách sử dụng của từng câu thành ngữ. Ngoài ra sách còn đánh dấu độ thông dụng của từng câu thành ngữ. Người học nên bắt đầu học những câu thành ngữ có mức độ phổ thông cao nhất tới thấp nhất.

Việc hiểu thành ngữ cũng quan trọng nhưng việc sử dụng đúng văn cảnh thì còn quan trọng hơn. Nó giúp cho việc sử dụng ngôn ngữ linh hoạt và rất là かっこいい( ngầu). Ví dụ như A nói chuyện với B rằng A dậy mấy đứa nhóc ở nhà học bài mà mãi nó không hiểu. Rồi kết luận rằng “đàn gẩy tai trâu”.

 

ちび まるこちゃん ことわざ 教室 PDF DOWNLOAD

Lớp học thành ngữ của Chibi Maruko Chan
Miễn phí

Nếu bạn đang có ý định học tiếng Nhật online cho những ước mơ, hoặc trải nghiệm một nước Nhật với vô vàn cơ hội trong tương lai, hãy tìm hiểu các khoá học tiếng Nhật với cam kết hiệu quả thực tế, đảm bảo lộ trình học tiến bộ rõ ràng tại đây nhé:

———————————————
⭐BẮT ĐẦU HỌC TIẾNG NHẬT MIỄN PHÍ

■ Dành cho iPhone: https://bit.ly/gojapan-ios
■ Dành cho Android: https://bit.ly/gojapan-android

———————————————
⭐TƯ VẤN HỌC TIẾNG NHẬT

■ Zalo: https://zalo.me/3608116457174352425
■ Website: https://gojapan.vn

———————————————
🏫 GoJapan – Học tiếng Nhật Online | Xuất khẩu lao động Nhật Bản

✅Địa chỉ: Tầng 4, CEO Tower, Mễ Trì, Hà Nội
📞Hotline: 09.68.68.8668
✉Email: lienhe@gojapan.vn
🌏 Website: https://gojapan.vn

#gojapan_vn

#hoctiengnhat

#hoctiengnhatonline

#thanhngutiengnhat

Share on facebook
Share on email
Share on print