fbpx

Bài 17 – どう しましたか? - Ngữ pháp

Cách chia động từ thể ない ないかたちつくかた

Động từ đi với ない hay còn được gọi là thể ない (còn gọi là động từ phủ định dạng ngắn)VないVません.

Bảng tổng hợp cách chia động từ trong tiếng Nhật
Bảng tổng hợp cách chia động từ trong tiếng Nhật

Cách chia:

Cách chia Động từ nhóm III về thể ない

*します  しない       ます → こない       Nします → Nしない   勉強べんきょうします →  勉強べんきょうしない散歩さんぽします  →  散歩さんぽしない

Cách chia Động từ nhóm II về thể ない

V(e)ます   V(e)ない   おしえます → おしえないります → りないびます → びない

Cách chia Động từ nhóm I về thể ない

V(i)ます  V(a)ない*い*ありませんないきます →  かないいそぎます →  いそがないします  →  さないみます  →  まないびます  →  ばないみます  →  まないかえります  →  かえらないいます  →  わないMời bạn tải về tổng hợp Bảng chia các thể của động từ và mình cùng luyện tập nhétải về tại đây

Học tiếng Nhật: Ngữ pháp bài 17 Minna no Nihongo

Ngữ pháp số 1: Xin đừng làm V

VないでくださいXin đừng làm V.

  • Khi muốn khuyên hoặc yêu cầu ai đó không làm một việc gì đó. Cách sử dụng sẽ nhẹ nhàng hơn cấu trúc ~ Vてはいけません  đã học ở bài 15.

Ví dụ:Học Tiếng Nhật Bài 17 | Giáo Trình Minna No Nihongo

  • ここで写真しゃしんらないでください。Xin đừng chụp ảnh ở đây.

Học Tiếng Nhật Bài 17 | Giáo Trình Minna No Nihongo

  • じしょをないでください。Các em đừng nhìn từ điển nhé.

Học Tiếng Nhật Bài 17 | Giáo Trình Minna No Nihongo

  • みちにごみをてないでください。Xin đừng vứt rác ra đường.

Ngữ pháp số 2: Phải làm V

VなければなりませんPhải làm V.  

  • Mẫu câu này biểu thị cách nói bắt buộc phải làm gì đó. Công việc này được coi như nghĩa vụ của người thực hiện hành động.

Ví dụ:Học Tiếng Nhật Bài 17 | Giáo Trình Minna No Nihongo

  • 病気びょうきですから、くすりをのまなければなりません。Vì ốm nên phải uống thuốc.

Học Tiếng Nhật Bài 17 | Giáo Trình Minna No Nihongo

  • 明日あしたはやきなければなりません。Ngày mai tôi phải dạy sớm.

Học Tiếng Nhật Bài 17 | Giáo Trình Minna No Nihongo

  • 漢字かんじおぼえなければなりません。Tôi phải nhớ chữ Hán.

Ngữ pháp số 3: Chậm nhất, muộn nhất là đến trước ( thời điểm )

N(thời gian) までに VChậm nhất, muộn nhất là đến trước ( thời điểm ).

  • Chỉ hành động hay công việc phải được tiến hành trước thời hạn ( thời điểm ) đứng trước.
  • まで:Chỉ thời điểm chấm dứt một hành động.
  • に:Chỉ thời điểm mà hành động diễn ra.

Ví dụ:Học Tiếng Nhật Bài 17 | Giáo Trình Minna No Nihongo

  • 4までにレポートをさなければなりません。Tôi phải nộp báo cáo trước 4 giờ.

Học Tiếng Nhật Bài 17 | Giáo Trình Minna No Nihongo

  • 会議かいぎは5までにわります。Cuộc họp sẽ kết thúc trước 5 giờ.

Ngữ pháp số 4: Không cần làm V cũng được

Vなくてもいいです。Không cần làm V cũng được.

  • Biểu thị sự không cần thiết phải làm một hành động nào đó.
  • Chia động từ sang thể ない, bỏい +くてもいいです.

Ví dụ:Học Tiếng Nhật Bài 17 | Giáo Trình Minna No Nihongo

  • 荷物にもつをもたなくてもいいです。Tôi không cần mang hành lý cũng được.

Học Tiếng Nhật Bài 17 | Giáo Trình Minna No Nihongo

  • すずしいですから、エアコンをつけなくてもいいです。

Vì mát nên không cần bật điều hòa cũng được.Học Tiếng Nhật Bài 17 | Giáo Trình Minna No Nihongo

  • 明日あした日曜日にちようびですから。会社かいしゃかなくてもいいです。

Mai là chủ nhật nên không cần phải đi đến công ty cũng được.

Ngữ pháp số 5: Cách nói nhấn mạnh vào tân ngữ

N(tân ngữ)

  • Cách nói nhấn mạnh vào tân ngữ, đưa tân ngữ lên làm chủ đề nhằm nhấn mạnh ý muốn diễn tả.
  • Vì được đưa lên làm chủ đề nên trợ từ を được thay bằng trợ từは.

Ví dụ:Học Tiếng Nhật Bài 17 | Giáo Trình Minna No Nihongo

  • 携帯電話けいたいでんわはここで使つかわないでください。Điện thoại xin đừng sử dụng ở đây.

Học Tiếng Nhật Bài 17 | Giáo Trình Minna No Nihongo

  • パンは毎朝まいあさべたいです。Bánh mỳ thì tôi muốn ăn mỗi sáng.

Học Tiếng Nhật Bài 17 | Giáo Trình Minna No Nihongo

  • くるまはここにめないでください。Ô tô thì xin đừng đỗ ở đây.

Vậy là bài học hôm nay đến đây là kết thúc rồi, hẹn gặp lại các bạn trong các bài học tiếp theo……Nếu bạn đang có ý định học tiếng Nhật online cho những ước mơ, hoặc trải nghiệm một nước Nhật với vô vàn cơ hội trong tương lai, hãy tìm hiểu các khoá học tiếng Nhật với cam kết hiệu quả thực tế, đảm bảo lộ trình học tiến bộ rõ ràng tại đây nhé:

Cũng giống như Duolingo và NHK bằng đội ngũ giảng viên dày dặn kinh nghiệm, Gojapan cũng có hệ thống trang web và ứng dụng để cho các bạn tiếp cận với tiếng Nhật tốt hơn.Mời bạn tải về cho thiết bị iOS và cho thiết bị Android.

Danh sách 50 bài Minna