fbpx

Bài 27 – 何でも 作れるんですね - Ngữ pháp

Cách chia động từ thể khả năng

1グループ: V( i )ます  V( )ますきます → けますみます → めます2グループ: Vます   Vられますべます → べられますびます → びられます3グループ: します → できます来()ます → 来(こ)られますChú ý:

  • Các động từ khi chuyển sang thể khả năng đều chuyển thành động từ nhóm 2.
  • Động từ 「わかります」bản thân nó đã mang nghĩa khả năng nên không chuyển sang 「わかれます」.

Mẫu Câu động từ khả năng

Nへ、にV可能形かのうけいCó thể …Giống như Vることができます」, động từ khả năng có 2 ý nghĩa:

  • Diễn tả 1 năng lực (ai đó có khả năng làm 1 việc gì đó).

例(れい):ナムさんは 500メートル およげます。Anh Nam có thể bơi được 500m.

  • – Diễn tả 1 điều kiện (trong 1 hoàn cảnh nào đó, 1 việc nào đó có thể được thực hiện).

例(れい):明日あしたのパーティーでミラーさんに()えます。Ngày mai có thể được gặp anh Mira ở bữa tiệc.Ví dụ:

  • わたし漢字かんじけます。Tôi có thể viết chữ Hán.

Học Tiếng Nhật Bài 27 | Giáo Trình Minna No Nihongo

  • わたし日本にほん料理りょうりつくれます。Tôi có thể nấu các món Nhật.

Học Tiếng Nhật Bài 27 | Giáo Trình Minna No Nihongo

  • わたし日本語にほんご手紙てがみけます。Tôi có thể viết thư bằng tiếng Nhật.

Học tiếng Nhật: Ngữ pháp bài 27

Ngữ pháp số 1: Cách sử dụng えます và こえます

  • Động từ えます biểu thị 1 đối tượng nào đó được nhìn thấy vì ở trong tầm nhìn.
  • Động từ こえます biểu thị 1 âm thanh nào đó được nghe thấy vì tự nhiên lọt vào tai.
  • Trong câu dùng えます và こえます thì đối tượng được nhìn thấy là chủ ngữ và sử dụng trợ từ が.

Ví dụ:Học Tiếng Nhật Bài 27 | Giáo Trình Minna No Nihongo

  • まどからやビルがえます。

Từ cửa sổ có thể nhìn thấy cây và toà nhà.Học Tiếng Nhật Bài 27 | Giáo Trình Minna No Nihongo

  • まどから、とりこえこえます。Từ cửa sổ có thể nghe thấy tiếng chim hót.
  • うみちかいですから、なみおとこえます。

Vì nhà gần biển nên từ cửa sổ có thể nghe thấy tiếng sóng.

Ngữ pháp số 2: N được hoàn thành/ được làm xong/ được xây xong …

Nできます。N được hoàn thành/ được làm xong/ được xây xong …

  • Chú ý: Ở địa điểm nào đó, 1 công trình được hoàn thành hoặc được xây dựng thì sử dụng trợ từ に.

Ví dụ:

  • 宿題しゅくだいができました。Bài tập đã hoàn thành.
  • みなさん、ひるごはんができました。Mọi người ơi, cơm trưa xong rồi.
  • A: ここになにができますか。Chỗ này sắp hoàn thành cái gì vậy? B:美術館びじゅつかんができます。Sắp hoàn thành bảo tàng mỹ thuật.
  • A:友達ともだちができましたか。Con đã có bạn chơi chưa?

B:はい、たくさんできました。Vâng, con có nhiều rồi ạ.

Ngữ pháp số 3: Chỉ có N( chỉ sự ít ỏi )

~しか~ません。Chỉ ….

  • Thể hiện sự giới hạn trong thực hiện hành động.
  • 「しか」được dùng sau danh từ hoặc lượng từ… và động từ đi sau luôn ở thể phủ định.
  • Loại câu này có hình thức phủ định nhưng luôn mang nghĩa khẳng định (người Nhật sử dụng với ý khiêm tốn).
  • 「しか」thay thế cho は , が và được thêm vào sau các trợ từ khác như で, に, から…
  • 「だけ」được dùng với sắc thái khẳng định còn 「しか」dùng với sắc thái phủ định.

例(れい):わたしはひらがなだけけます。=わたしはひらがなしかけません。Ví dụ:

  • わたし日本語にほんごしかはなせません。Tôi chỉ nói chuyện được bằng tiếng Nhật.
  • わたし子供こども一人ひとりしかいません。Tôi chỉ có một đứa con.
  • わたしはビールしかみません。Tôi chỉ uống bia.

Ngữ pháp số 4: Cái này thì … được còn cái kia thì … không được

N1N2 N1 thì… nhưng N2 thì…

  • Dùng để diễn tả 2 điều hoàn toàn trái ngược nhau.
  • Thường nói về khả năng với ý nghĩa: “cái này thì… được còn cái kia thì… không được”, khi đó, trợ từ は thay cho が, còn が ở giữa để nối 2 vế để chỉ sự đối lập.

Ví dụ:

  • 英語(えいご)は話(はな)せますが、ほかのことばは話(はな)せません。

Tiếng Anh thì tôi nói được nhưng các thứ tiếng khác thì tôi không nói chuyện được.

  • ぎゅうどんやてんぷらは食(た)べられますが、すしは食(た)べられません。

Món thịt bò nấu rau và món chiên tẩm bột tôi ăn được còn món gỏi cá sống tôi không ăn được.

Ngữ pháp số 5: Cách sử dụng trợ từ は và も

・に・へ・から・まで

  • 「は」được dùng để nêu rõ rằng danh từ đứng trước nó là chủ đề của câu.
  • Khi chuyển danh từ trong câu lên làm chủ đề của câu thì: Trợ từ đứng sau danh từ là が và を thì は sẽ thay thế cho が và を.
  • Trợ từ đứng sau danh từ là các trợ từ khác như で, に, へ, から, まで… thì は được thêm vào các trợ từ này.

例(れい):だい2センターに 日本人にほんじん先生せんせいがいます。→だい2センターには日本人にほんじん先生せんせいがいます。Ví dụ:

  • わたし学校がっこうにはアメリカじん先生せんせいがいます。

Ở trường học của tôi có giáo viên người Mỹ.

  • わたし学校がっこうでは英語えいご勉強べんきょうしなければなりません。

Ở trường học của tôi phải học tiếng Anh.ナムさんはうちでも日本語にほんごはな()します。 Anh Nam ở nhà cũng nói nói tiếng Nhật.Vậy là bài học hôm nay đến đây là kết thúc rồi, hẹn gặp lại các bạn trong các bài học tiếp theo……Nếu bạn đang có ý định học tiếng Nhật online cho những ước mơ, hoặc trải nghiệm một nước Nhật với vô vàn cơ hội trong tương lai, hãy tìm hiểu các khoá học tiếng Nhật với cam kết hiệu quả thực tế, đảm bảo lộ trình học tiến bộ rõ ràng tại đây nhé:

Cũng giống như Duolingo và NHK bằng đội ngũ giảng viên dày dặn kinh nghiệm, Gojapan cũng có hệ thống trang web và ứng dụng để cho các bạn tiếp cận với tiếng Nhật tốt hơn.Mời bạn tải về cho thiết bị iOS và cho thiết bị Android.

Danh sách 50 bài Minna