fbpx

Bài 42 – ボーナスは 何に 使いますか - Ngữ pháp

Ngữ pháp số 1: Để ~, Vì ~

V辞書形じしょけい         +ために、~
Nの 

Để ~, Vì ~

  • Đây là mẫu câu biểu hiện mục đích. Mệnh đề trước đi với ために là mệnh đề biểu hiện mục đích, mệnh đề sau biểu hiện hành vi có ý chí để thực hiện mục đích ấy.

Ví dụ 1:Học Tiếng Nhật Bài 42 | Giáo Trình Minna No Nihongo

  • 将来自分しょうらいじぶんみせつために、貯金ちょきんしています。

Tôi đang tiết kiệm tiền để mở cửa hàng riêng cho mình.Học Tiếng Nhật Bài 42 | Giáo Trình Minna No Nihongo

  • 論文ろんぶんくために、資料しりょうあつめています。

Tôi đang thu thập tài liệu để viết luận văn.Học Tiếng Nhật Bài 42 | Giáo Trình Minna No Nihongo

  • 仕事しごとのために、毎週日本語まいしゅうにほんごならっています。

Hàng tuần tôi học tiếng Nhật để phục vụ công việc.Học Tiếng Nhật Bài 42 | Giáo Trình Minna No Nihongo

  • 健康けんこうのために、毎日走まいにちはしっています。Hàng ngày tôi chạy bộ vì sức khỏe.

Ví dụ 2:A:いつ日本にほんきますか。Khi nào bạn đi Nhật?B:来月日本らいげつにほんきます。Tháng sau tôi đi.A:なんのために日本にほんきますか。Bạn đi Nhật vì gì vậy?B:家族かぞくのために、日本にほんきます。Tôi đi Nhật vì gia đình.     

Ngữ pháp số 2: (Sử dụng) vào việc gì / (Có lợi) cho việc gì / (Cần thiết) cho cái gì

V辞書形じしょけい の使つかいます。
N(3グループ) に便利べんりです。
必要ひつようです。…

(Sử dụng) vào việc gì / (Có lợi) cho việc gì / (Cần thiết) cho cái gì / …    Đây là 1 cách sử dụng nữa của trợ từ に,thể hiện mục đích.Chú ý:

  • Các động từ nhóm 3 chỉ sử dụng N ( ví dụ: 練習れんしゅうする、… )
  • Mệnh đề sau chỉ giới hạn ở 1 số động từ, tính từ mang sắc thái như sau:

*~に使つかいます。( Cách sử dụng )*~に便利べんり必要ひつよう・いいです、やくちます、… ( Đánh giá )*~に(時間じかん、おかね)がかかります。( Tính toán  )Ví dụ 1:Học Tiếng Nhật Bài 42 | Giáo Trình Minna No Nihongo

  • スプーンはスープをむのに使つかいます。Cái thìa dùng để ăn súp.

Học Tiếng Nhật Bài 42 | Giáo Trình Minna No Nihongo

  • この辞書じしょ漢字かんじ意味いみ調しらべるのにやくちます。

Quyển từ điển này rất có ích cho việc tra ý nghĩa của chữ Hán.Học Tiếng Nhật Bài 42 | Giáo Trình Minna No Nihongo

  • ここはみどりおおくてしずかですね。… ええ、子供こどもそだてるのにいいです。

Nơi này nhiều cây xanh nhỉ! … Vâng, nó tốt cho việc nuôi trẻ.Ví dụ 2.1:A:すみません、これはなん使つかいますか。Xin lỗi, cái này dùng để làm gì vậy?B:漢字かんじくのに、使つかいます。Nó sử dụng để viết chữ Hán.Ví dụ 2.2:A:センターのまわりにみどりおおいですね。Xung quanh trung tâm có nhiều cây xanh nhỉ!B:ええ、みどりおおくて、毎朝散歩まいあささんぽしています。Uh, vì có nhiều cây xanh nên tôi chạy bộ mỗi sáng.

Ngữ pháp số 3: Sử dụng để nhấn mạnh vào lượng từ.

数量すうりょう Sử dụng để nhấn mạnh vào lượng từ.

  • は:Biểu thị mức độ tối thiểu.
  • も:Người nói cảm thấy số lượng đó là nhiều.

Ví dụ 1:Học Tiếng Nhật Bài 42 | Giáo Trình Minna No Nihongo

  • を2,000おぼえるのに、3ねんはかかります。

Để nhớ được 2000 chữ Hán thì mất ít nhất là 3 năm.Học Tiếng Nhật Bài 42 | Giáo Trình Minna No Nihongo

  • うちてるのに4,000万円まんえん必要ひつようです。

Để mà xây nhà thì cần ít nhất là 4,000 man yên.… 4,000万円まんえん必要ひつようですか。Cần tận 4,000 man yên cơ à?Ví dụ 2.1:A:すみません、この電話でんわ修理しゅうりしてくれませんか。Xin lỗi, bạn có thể sửa cho tôi cái đồng hồ này được không?B:はい、いいですよ。Vâng, được chứ.でも、この電話でんわ修理しゅうりするのに、2週間しゅうかんはかかりますよ。Nhưng mà, để sửa cái đồng hồ này thì mất ít nhất là 2 tiếng đấy.A:2週間しゅうかんもかかるんですか。Những tận 2 tiếng cơ á.Ví dụ 2.2:A:来週らいしゅうDaNang に旅行りょこうに行(い)きます。Tuần sau tớ sẽ đi du lịch Đà Nẵng.DaNang で1週間しゅうかんホテルにまるのに、いくらかかりますか。Để mà trọ lại khách sạn ở Đà Nẵng trong 1 tuần thì hết bao nhiêu tiền?B:1週間しゅうかん、700まんドンはかかります。1 tuần thì hết ít nhất là 7 triệu đồng.A:700まんドンもかかるんですか。大変たいへんですね。Những 7 triệu đồng cơ á? Căng nhỉ.Vậy là bài học hôm nay đến đây là kết thúc rồi, hẹn gặp lại các bạn trong các bài học tiếp theo……Nếu bạn đang có ý định học tiếng Nhật online cho những ước mơ, hoặc trải nghiệm một nước Nhật với vô vàn cơ hội trong tương lai, hãy tìm hiểu các khoá học tiếng Nhật với cam kết hiệu quả thực tế, đảm bảo lộ trình học tiến bộ rõ ràng tại đây nhé:

Cũng giống như Duolingo và NHK bằng đội ngũ giảng viên dày dặn kinh nghiệm, Gojapan cũng có hệ thống trang web và ứng dụng để cho các bạn tiếp cận với tiếng Nhật tốt hơn.Mời bạn tải về cho thiết bị iOS và cho thiết bị Android.

Danh sách 50 bài Minna