fbpx

Bài 18 – 趣味は 何ですか - Ngữ pháp

Thể từ điển trong tiếng Nhật là gì?

Thể nguyên mẫu (thể từ điển) của động từ là thể cơ bản (động từ gốc) của động từ, trong sách từ điển các động từ được trình bày ở thể này.

Bảng tổng hợp cách chia động từ trong tiếng Nhật
Bảng tổng hợp cách chia động từ trong tiếng Nhật
  • Cách nhận dạng như sau:

(1) Nhóm 1: Là các động từ  kết thúc bởi các âm sau: [-う ]、 [-つ] 、[-る]   [-む] ]、 [-ぬ] 、[-ぶ]    [-す] ]、 [-く] 、[-ぐ].(2) Nhóm 2:Là các động từ có dạng [-e る]   { Và 1 số  động từ đặc biệt không theo quy tắc }.(3) Nhóm 3:Bao gồm 2 động từ:( します  →  する )   ( ます  →  くる)Và các danh động từ ghép với します.例(れい):勉強べんきょうします。。。

Cách chia thể từ điển:

  • Nhóm 3:

します     する                   来(き)ます     くるNします   Nする勉強べんきょうします ⇒ 勉強べんきょうするものします ⇒ ものする                                                               

  • Nhóm 2:

V(e)  ます      V(e)べます      ⇒    べるかんがえます    ⇒    かんがえる

  • CÁC ĐỘNG TỨ ĐẶC BIỆT TRONG NHÓM 2

います          ⇒     いるみます          ⇒     みるおります      ⇒     おりるかります      ⇒     かりるます          ⇒     きるあびます      ⇒     あびる                                   

  • Nhóm 1:

V(i)  ます       V(u)かいます   ⇒     かうまちます   ⇒    まつとります   ⇒    とるすみます   ⇒    すむしにます   ⇒    しぬよびます    ⇒    まぶはなします  ⇒     はなすかきます   ⇒    かくおよぎます  ⇒    およぐMời bạn tải về tổng hợp Bảng chia các thể của động từ và mình cùng luyện tập nhétải về tại đây

Học tiếng Nhật bài 18: CÁC MẪU CÂU VỚI ĐỘNG TỪ THỂ TỪ ĐIỂN

Mẫu câu số 1: Mẫu câu có thể làm …, biết làm …

Nができます Có thể làm …, biết làm …
Vること

Có thể làm …, biết làm …( chỉ năng lực của con người hoặc tính khả năng xảy ra của một hành động )

  • Các cách sử dụng như sau:

  Năng lực của con người:a) Trường hợp danh từ:

  • Danh từ được sử dụng phải có tính động tác ( tức là những N có thể ghép với しますđể trở thành V có nghĩa tương ướng ) .
  • Hoặc các danh từ chỉ về những khả năng như 日本語にほんご、ピアノ、スキー、… cũng có thể sử dụng.

Học Tiếng Nhật Bài 18 | Giáo Trình Minna No Nihongo

  • わたしはサッカーが出来できます。Tôi có thể đá bóng.

Học Tiếng Nhật Bài 18 | Giáo Trình Minna No Nihongo

  • ねえさんは料理りょうり出来できます。Chị gái tôi biết nấu ăn.

Học Tiếng Nhật Bài 18 | Giáo Trình Minna No Nihongo

  • わたし自分じぶんもの出来できます。Tôi có thể tự đi mua đồ.

b) Trường hợp động từ: Khi biểu thị một khả năng có thể làm được một chuyện gì thì phải thêm ことsau động từ thể từ điển để biến thành một nhóm danh từ ( danh từ hóa ).Ví dụ:Học Tiếng Nhật Bài 18 | Giáo Trình Minna No Nihongo

  • ピアノをくことが出来できます。Tôi có thể chơi đàn piano.

Học Tiếng Nhật Bài 18 | Giáo Trình Minna No Nihongo

  • 着物きものをきることができます。Tôi có thể mặc đươch kimono.

Học Tiếng Nhật Bài 18 | Giáo Trình Minna No Nihongo

  • 学校がっこう漢字かんじをならうことができます。Ở trường tôi có thể học chữ Hán.

 Khả năng thực hiện hành độngHọc Tiếng Nhật Bài 18 | Giáo Trình Minna No Nihongo

  • ここはカードではらうことができます。Chỗ này có thể trả tiền bằng thẻ.

Học Tiếng Nhật Bài 18 | Giáo Trình Minna No Nihongo

  • 銀行ぎんこう()でおかねえることができます。Ở ngân hàng thì có thể đổi tiền.

Học tiếng nhật: Ngữ pháp bài 18 Minna no Nihongo

Ngữ pháp số 1: Sở thích là…

しゅみはNです。
Vること

Sở thích là …

  • Khi một danh từ không thể biểu hiện đầy đủ ý nghĩa thì ta có thể diễn tả dùng cách danh từ hóa để trình bày rõ, cụ thể hơn.

Ví dụ:Học Tiếng Nhật Bài 18 | Giáo Trình Minna No Nihongo

  • 趣味しゅみうたうたうことです。Sở thích của tôi là hát.

Học Tiếng Nhật Bài 18 | Giáo Trình Minna No Nihongo

  • 趣味しゅみはおんがくです。Sở thích của tôi là âm nhạc.

Học Tiếng Nhật Bài 18 | Giáo Trình Minna No Nihongo

  • 趣味しゅみくことです。Sở thích của tôi là vẽ tranh.

Ngữ pháp số 2: Diễn tả làm hành động V2 trước khi…..

Vるまえに、V2。
Nの

Khoảng thời gianTrước …

  1. a) Động từ:
  • Hành động thứ 2 diễn ra trước hành động thứ nhất.
  • Thì của câu được quyết định bởi V2.
  • V1 luôn luôn được chia ở thể Vる.

Ví dụ:Học Tiếng Nhật Bài 18 | Giáo Trình Minna No Nihongo

  • シャワーをびるまえにジョギングをします。Trước khi tôi tắm thì tôi chạy bộ.

Học Tiếng Nhật Bài 18 | Giáo Trình Minna No Nihongo

  • まえ()をみがきます。Trước khi tôi đi ngủ thì tôi đánh răng.

Học Tiếng Nhật Bài 18 | Giáo Trình Minna No Nihongo

  • 食(た)べる前(まえ)にお金(かね)を払(はら)います。Trước khi ăn thì trả tiền.

b) Danh từ:

  • Thêm trợ từ の ở giữa danh từ và まえに.
  • Danh từ đứng trước まえに là những danh từ biểu thị hành động.

Ví dụ:Học Tiếng Nhật Bài 18 | Giáo Trình Minna No Nihongo

  • テニスのまえ宿題しゅくだいをします。Trước khi đi chơi quần vợt thì tôi làm bài tập.

Học Tiếng Nhật Bài 18 | Giáo Trình Minna No Nihongo

  • もののまえに銀行ぎんこう()きます。Trước khi đi mua sắm thì tôi đi đến ngân hàng.

c) Lượng thời gian:

  • Đứng sau danh từ chỉ số thì không cần の.

Ví dụ:Học Tiếng Nhật Bài 18 | Giáo Trình Minna No Nihongo

  • 3年前ねんまえに、結婚けっこんしました。Tôi đã kết hơn 3 năm trước.

Học Tiếng Nhật Bài 18 | Giáo Trình Minna No Nihongo

  • 2時間前じかんまえかけました。Tôi đã ra ngoài trước 2 tiếng.

Ngữ pháp số 3: Mãi mà không…

なかなか:Mãi mà không….

  • Luôn đi với động từ ở dạng phủ định.

Ví dụ:Học Tiếng Nhật Bài 18 | Giáo Trình Minna No Nihongo

  • バスが なかなか  ません。Mãi mà xe buýt không tới.

Học Tiếng Nhật Bài 18 | Giáo Trình Minna No Nihongo

  • 日本にほんでなかなかうまることが出来できません。

Mãi mà tôi chưa thể nhìn thấy ngựa ở bên Nhật.

Ngữ pháp số 4: Nhất định

ぜひ: Nhất định

  • Được dùng để biểu thị sự hy vọng hay yêu cầu thường đi với các dạng câu ほしいです、V たいです、V てくださいvới ý nghĩa nhấn mạnh sự biểu thị.

Ví dụ:Học Tiếng Nhật Bài 18 | Giáo Trình Minna No Nihongo

  • ぜひ日本にほんきます。Nhất định tôi sẽ đi Nhật.
      • Học Tiếng Nhật Bài 18 | Giáo Trình Minna No Nihongo
  • ぜひわたしうちてください。Nhất định hãy đến nhà tôi nhé.

Vậy là bài học hôm nay đến đây là kết thúc rồi, hẹn gặp lại các bạn trong các bài học tiếp theo……Nếu bạn đang có ý định học tiếng Nhật online cho những ước mơ, hoặc trải nghiệm một nước Nhật với vô vàn cơ hội trong tương lai, hãy tìm hiểu các khoá học tiếng Nhật với cam kết hiệu quả thực tế, đảm bảo lộ trình học tiến bộ rõ ràng tại đây nhé:

Cũng giống như Duolingo và NHK bằng đội ngũ giảng viên dày dặn kinh nghiệm, Gojapan cũng có hệ thống trang web và ứng dụng để cho các bạn tiếp cận với tiếng Nhật tốt hơn.Mời bạn tải về cho thiết bị iOS và cho thiết bị Android.

Danh sách 50 bài Minna