fbpx

Bài 21 – わたしも そう 思います - Ngữ pháp

Ngữ pháp số 1: Tôi nghĩ rằng, ~ tôi cho rằng ~

V            普通形(ふつうけい)おもいます。
Aい
A(な)        普通形(ふつうけい)
N

Tôi nghĩ rằng, ~ tôi cho rằng ~

  • Dùng để trình bày ý kiến, quan điểm hoặc sự phỏng đoán của mình về một vật, việc nào đó.
  • Mẫu câu hỏi: N についてどうおもいますか?

Ví dụ 1:Học Tiếng Nhật Bài 21 | Giáo Trình Minna No Nihongo

  • 来週らいしゅういそがしいとおもいます。Tuần sau chắc là tôi bận.

Học Tiếng Nhật Bài 21 | Giáo Trình Minna No Nihongo

  • 太郎たろうくんいまているとおもいます。Bé Taro chắc đang ngủ.

Học Tiếng Nhật Bài 21 | Giáo Trình Minna No Nihongo

  • 日本にほん交通こうつう安全あんぜんだとおもいます。Giao thông ở Nhật chắc an toàn.

Ví dụ 2:Học Tiếng Nhật Bài 21 | Giáo Trình Minna No Nihongo

  • A:日本にほんについてどうおもいますか。Bạn nghĩ Nhật bản là thế nào?

B:交通こうつう便利べんりだとおもいます。Tôi nghĩ giao thông chắc tiện lợi.Học Tiếng Nhật Bài 21 | Giáo Trình Minna No Nihongo 

  • A:あたらしい社長しゃちょうについてどうおもいますか。Bạn nghĩ gì về giám đốc mới?

B:とても親切しんせつひとです。Là người rất thân thiện.

Ngữ pháp số 2: Ai đó nói rằng,đã nói rằng…

()います。Ai đó nói rằng,đã nói rằng…Mẫu câu hỏi: なんいますか・いましたか。Nói gì, đã nói gì?

  • Mẫu câu này dùng để trích dẫn một câu văn hoặc lời của một ai đó đã nói.
  • Có 2 kiểu trích dẫn: Trực tiếp và dán tiếp.

1.Trích dẫn trực tiếp.Trướcいます bê nguyên câu của ai đó đã nói vào trong dấu ngoặc 「~」.Ví dụ:Học Tiếng Nhật Bài 21 | Giáo Trình Minna No Nihongo

  • まえに「おやすみなさい」といます。

Trước khi đi ngủ thì nói chúc ngủ ngon.Học Tiếng Nhật Bài 21 | Giáo Trình Minna No Nihongo

  • べるまえに「いただきます」といます。

Trước khi ăn cơm thì nói cám ơn 1 bữa cơm ngon.Học Tiếng Nhật Bài 21 | Giáo Trình Minna No Nihongo

  • べてから「ごちそうさまでした」といます。

Sau khi ăn xong thì nói cảm ơn vì bữa cơm ngon.2.Trích dẫn gián tiếp.

  • Dùng khi muốn truyền đạt lại lời nhắn nhủ của ai đó một cái gián tiếp.
  • Trước といますđưa về thể 普通形ふつうけい và không có dấu ngoặc.

Ví dụ:Học Tiếng Nhật Bài 21 | Giáo Trình Minna No Nihongo

  • 山田やまださんは明日あしたくにかえるといました。

Anh Yamada đã nói là ngày mai anh ấy về nước.Học Tiếng Nhật Bài 21 | Giáo Trình Minna No Nihongo

  • たろうくん漢字かんじのテストはとてもむずかしいといました。

Bé Taro đã nói là bài kiểm tra chữ Hán đã rất khó.

Ngữ pháp số 3: Mẫu câu xác nhận thông tin và muốn người nghe tán đồng

でしょうCó phải không?

V            普通形(ふつうけい)でしょう。Phải không?
Aい
A(な)        普通形(ふつうけい)
N    ~だ
  • Xác nhận 1 thông tin nào đó với mong muốn người nghe tán đồng với ý kiến của mình.
  • Chú ý: Phát âmでしょうvới âm điệu lên cao giọng.
  • Cấu tạo câu như sau:       

Ví dụ:Học Tiếng Nhật Bài 21 | Giáo Trình Minna No Nihongo

  • 東京とうきょうひとおおいでしょう。

Ở Tokyo nhiều người phải không?Học Tiếng Nhật Bài 21 | Giáo Trình Minna No Nihongo

  • 昨日きのうサッカーの試合しあいがあったでしょう。

Hôm qua đã có trận đấu bóng đá phải không?Học Tiếng Nhật Bài 21 | Giáo Trình Minna No Nihongo

  • さとうさんは英語えいごがわかるでしょう。

Chị Sato biết tiếng Anh phải không?Vậy là bài học hôm nay đến đây là kết thúc rồi, hẹn gặp lại các bạn trong các bài học tiếp theo……Nếu bạn đang có ý định học tiếng Nhật online cho những ước mơ, hoặc trải nghiệm một nước Nhật với vô vàn cơ hội trong tương lai, hãy tìm hiểu các khoá học tiếng Nhật với cam kết hiệu quả thực tế, đảm bảo lộ trình học tiến bộ rõ ràng tại đây nhé:

Cũng giống như Duolingo và NHK bằng đội ngũ giảng viên dày dặn kinh nghiệm, Gojapan cũng có hệ thống trang web và ứng dụng để cho các bạn tiếp cận với tiếng Nhật tốt hơn.Mời bạn tải về cho thiết bị iOS và cho thiết bị Android.

Danh sách 50 bài Minna