fbpx

Bài 25 – いろいろ お世話に なりました - Ngữ pháp

Ngữ pháp số 1: Nếu ~ thì ~

Vた形ら、~
Aい
 Aな
 N

Nếu ~ thì ~

  • Thêm chữ ら ở thể quá khứ thông thường của động từtính từdanh từ thì sẽ biến mệnh đề đứng trước nó thành mệnh đề biểu hiện điều kiện.
  • Có thể dùng khi người nói muốn bày tỏ lập trường, ý kiến, yêu cầu, lời mời… của mình trong điều kiện đó.

Ví dụ:Học Tiếng Nhật Bài 25 | Giáo Trình Minna No Nihongo

  • あめだったら、テニスをしません。Nếu trời mưa tôi sẽ không chơi quần vợt.

Học Tiếng Nhật Bài 25 | Giáo Trình Minna No Nihongo

  • 新聞しんぶんやすかったら、います。Nếu báo rẻ thì tôi sẽ mua.

Học Tiếng Nhật Bài 25 | Giáo Trình Minna No Nihongo

  • くるま運転うんてんしたら、おさけみません。Nếu lái xe ô tô thì tôi sẽ không uống rượu.

Học Tiếng Nhật Bài 25 | Giáo Trình Minna No Nihongo

  • えきまで、バスで行ったら、10ぷんかかります。

Đến nhà ga nếu đi bằng xe buýt thì hết 10 phút.

Ngữ pháp số 2: Sau khi làm V thì 1 việc gì đó sẽ xảy ra

たら、~Sau khi ~

  • Ngoài cách dùng thể hiện điều kiện, mẫu câu ~たら còn được dùng để thể hiện 1 hành động sẽ được thực hiện, hoặc 1 tình huống sẽ xẩy ra khi 1 sự việc nào đó mà được cho là chắc chắn sẽ xảy ra trong tương lai được hoàn thành hoặc đạt được.
  • Thì của mệnh đề chính luôn ở thời hiện tại.

Ví dụ:Học Tiếng Nhật Bài 25 | Giáo Trình Minna No Nihongo

  • 12になったら、ひるはんべます。Sau khi đến 12 giờ tôi ăn cơm trưa.

Học Tiếng Nhật Bài 25 | Giáo Trình Minna No Nihongo

  • 卒業そつぎょうしたら、結婚けっこんします。Sau khi tốt nghiệp tôi sẽ kết hôn.

Học Tiếng Nhật Bài 25 | Giáo Trình Minna No Nihongo

  • うちかえったら、なにをしますか。… シャワーをびます。

Sau khi về nhà bạn sẽ làm gì? … Tôi sẽ đi tắm.Học Tiếng Nhật Bài 25 | Giáo Trình Minna No Nihongo

  • 授業じゅぎょうわったら、なにをします。… あそびにきます。

Sau khi kết thúc giờ học bạn sẽ làm gì? … Tôi sẽ đi chơi.

Ngữ pháp số 3: Mặc dù … nhưng … / Cho dù … nhưng …

Vても、…
A(い)くて
A(な)で
Nで

Mặc dù … nhưng … / Cho dù … nhưng …

  • Ngược với mẫu câu ~たら, mẫu câu ~ても dùng trong tình huống hy vọng một việc gì đó đương nhiên sẽ xảy ra trong điều kiện cho trước nhưng lại không xảy ra, hoặc kết quả xảy ra trái ngược với những gì đã kỳ vọng.

*もし    いくら

  • もしđược sử dụng trong mẫu câu ~たら, bao hàm ý nhấn mạnh về giả thuyết của người nói.
  • いくら được sử dụng trong mẫu câu ~ても(~でも) , nhấn mạnh về mức độ điều kiện.

Ví dụ:Học Tiếng Nhật Bài 25 | Giáo Trình Minna No Nihongo

  • 辞書じしょ使つかっても、かりません。

Mặc dù sử dụng từ điển nhưng tôi vẫn không hiểu.Học Tiếng Nhật Bài 25 | Giáo Trình Minna No Nihongo

  • あめっても、ジョギングします。Mặc dù mưa tôi vẫn chạy bộ.

Học Tiếng Nhật Bài 25 | Giáo Trình Minna No Nihongo

  • いくらダイエットしても、まだふといです。

Mặc dù có giảm cân đến mấy nhưng tôi vẫn béo.Học Tiếng Nhật Bài 25 | Giáo Trình Minna No Nihongo

  • 山田やまださんはうた下手へたでも、よくカラオケをします。

Anh Yamada hát rất kém nhưng lại rất hay đi hát karaoke.Học Tiếng Nhật Bài 25 | Giáo Trình Minna No Nihongo

  • 病気びょうきでも、くすりまない。Mặc dù ốm nhưng tôi vẫn không uống thuốc.

Vậy là bài học hôm nay đến đây là kết thúc rồi, hẹn gặp lại các bạn trong các bài học tiếp theo……Nếu bạn đang có ý định học tiếng Nhật online cho những ước mơ, hoặc trải nghiệm một nước Nhật với vô vàn cơ hội trong tương lai, hãy tìm hiểu các khoá học tiếng Nhật với cam kết hiệu quả thực tế, đảm bảo lộ trình học tiến bộ rõ ràng tại đây nhé:

Cũng giống như Duolingo và NHK bằng đội ngũ giảng viên dày dặn kinh nghiệm, Gojapan cũng có hệ thống trang web và ứng dụng để cho các bạn tiếp cận với tiếng Nhật tốt hơn.Mời bạn tải về cho thiết bị iOS và cho thiết bị Android.

Danh sách 50 bài Minna