fbpx

Bài 44 – この写真みたいに して ください - Ngữ pháp

Ngữ pháp số 1: Quá ~

Vます+すぎます。
A
A

Quá ~Là mẫu câu dùng để biểu thị một trạng thái hoặc một hành động vượt quá mức cho phép. Nên mẫu câu thường được dùng để chỉ ý không tốt.Ví dụ 1:Học Tiếng Nhật Bài 44 | Giáo Trình Minna No Nihongo

  • 昨夜ゆうべさけみすぎました。Tối hôm qua tôi đã uống quá nhiều rượu.

Học Tiếng Nhật Bài 44 | Giáo Trình Minna No Nihongo

  • あぶなすぎます。Quá nguy hiểm.

Học Tiếng Nhật Bài 44 | Giáo Trình Minna No Nihongo

  • ここはにぎやかすぎます。Chỗ này quá là ồn ào.

Ví dụ 2:A:おはようございます。Chào cậu.B:おはようございます。どうしたんですか。元気げんきがないね。Chào cậu.  Cậu bị làm sao thế. Trông cậu không khỏe nhỉ!A:ええ、最近仕事さいきんしごとおおくて、いそがぎます。昨日きのうばん2までレポートをかなければなりませんでした。Uh, gần đây vì công việc nhiều nên tớ bận quá. Tối hôm qua, tớ đã phải viết báo cáo đến 2 giờ đêm.B:そうですか。大変たいへんですね。Thế ạ. Cậu vất vả nhỉ.

Ngữ pháp số 2: Khó làm ( dễ làm ) V

Vますにくいです。
やすいです。

Khó làm ( dễ làm ) V.Là mẫu câu sử dụng trong trường hợp biểu thị khó hay dễ làm một việc gì đó.Ví dụ 1:Học Tiếng Nhật Bài 44 | Giáo Trình Minna No Nihongo

  • この料理りょうりからくて、べにくいです。Món ăn này cay nên khó ăn.

Học Tiếng Nhật Bài 44 | Giáo Trình Minna No Nihongo

  • このくつきやすいです。Cái giày này thì dễ đi.

Học Tiếng Nhật Bài 44 | Giáo Trình Minna No Nihongo

  • 昨夜夫ゆうべおっとはいびきをかきすぎて、にくかったです。

Tối hôm qua chồng tôi đã gáy quá trời, nên tôi khó ngủ.Ví dụ 2:A:ああ、この料理りょうりいいにおいですね。Ôi, món ăn này mùi thơm thế!B:べてみてください。Anh hãy ăn thử đi.A:はい、うんんんあじもいいし、べやすいですね。Vâng, ôi vị nó ngon và lại dễ ăn nhỉ!

Ngữ pháp số 3: Làm cho N trở lên …

A します。
A

Làm cho N trở lên …Mẫu câu này được sử dụng trong trường hợp chỉ sự biến đổi trạng thái của một N.Ví dụ 1:Học Tiếng Nhật Bài 44 | Giáo Trình Minna No Nihongo

  • この部屋へや綺麗きれいにしました。Tôi đã làm sạch phòng.

Học Tiếng Nhật Bài 44 | Giáo Trình Minna No Nihongo

  • このりんごは半分はんぶんにしてください。Hãy cắt nửa quả táo.

Học Tiếng Nhật Bài 44 | Giáo Trình Minna No Nihongo

  • ズボンはみじかくしてください。Hãy làm ngắn cái quần lại cho tôi.

Ví dụ 2:A:アンくんなにをしているの?An ơi, em đang làm gì đấy?B:はい、ゲームをしています。Dạ, em đang chơi game.A:だめ、部屋へやきたないよ。綺麗きれいにしなさい。Không được nha, phòng vẫn đang bẩn đó. Hãy làm sạch nó đi.B:はい、かりました。Vâng, em hiểu rồi.

Ngữ pháp số 4: Chọn N

Nします。Chọn N.Mẫu câu này sử dụng trong trường hợp biểu thị sự lựa chọn hoặc quyết định.Ví dụ 1:Học Tiếng Nhật Bài 44 | Giáo Trình Minna No Nihongo

  • わたしはラーメンにします。Tôi chọn mì.

Học Tiếng Nhật Bài 44 | Giáo Trình Minna No Nihongo

  • 家族かぞくにします。Tôi chọn gia đình.

Ví dụ 2:A:このレストランはいですね。Nhà hàng này được đấy cô nhỉ!B:ええ、えきちかいし、料理りょうりもおいしいし、値段ねだんやすいです。それでいつもひとおおいです。Uh, nó vừa gần ga, đồ ăn ngon, hơn nữa giá cả rẻ nữa. Vì vậy lúc nào cũng đông người.A:そうですね。Đúng thế nhỉ!B:こちらはいろいろな料理りょうりがあります。先生せんせいなにいですか。Ở đây có rất nhiều món. Cô ơi món nào thì ngon ạ?A:わたしつめたいそばにします。最近天気さいきんてんきあつすぎますから、つめたいそばならべやすいです。それに、にく料理りょうりもあまりきじゃありません。Cô chọn mì lạnh. Vì thời tiết gần đây nóng quá nên nếu ăn mì lạnh thì sẽ dễ ăn. Hơn nữa, cô lại không thích các món thịt lắm.B:そうですか。わたし刺身さしみにします。刺身さしみ大好だいすきですから。Thế ạ. Em chọn sushi. Vì em rất thích sushi.A:今日きょう招待しょうたいしていただいて、本当ほんとうにどうもありがとうございました。Ngày hôm nay em được cô mời đi ăn, nên thực sự em rất cảm ơn cô.Vậy là bài học hôm nay đến đây là kết thúc rồi, hẹn gặp lại các bạn trong các bài học tiếp theo……Nếu bạn đang có ý định học tiếng Nhật online cho những ước mơ, hoặc trải nghiệm một nước Nhật với vô vàn cơ hội trong tương lai, hãy tìm hiểu các khoá học tiếng Nhật với cam kết hiệu quả thực tế, đảm bảo lộ trình học tiến bộ rõ ràng tại đây nhé:

Cũng giống như Duolingo và NHK bằng đội ngũ giảng viên dày dặn kinh nghiệm, Gojapan cũng có hệ thống trang web và ứng dụng để cho các bạn tiếp cận với tiếng Nhật tốt hơn.Mời bạn tải về cho thiết bị iOS và cho thiết bị Android.

Danh sách 50 bài Minna