fbpx

Bài 5 – この電車は 甲子園へ 行きますか - Ngữ pháp

Ngữ pháp số 1: Diễn tả phương hướng của chuyển động

N( địa điểm)へきます/ます/かえります Đi/ Đến/ trở về N (địa điểm)

  • Diễn tả phương hướng của chuyển động, đi/ đến/ trở về đâu ta kết hợp danh từ chỉ địa điểm+ trợ từ 「へ 」với động từ chuyển động.

※Lưu ý : trợ từ「 へ 」khi đóng vai trò chỉ phương hướng trong câu có động từ chuyển động, đọc là 「え」

VD1:私は 日本へ行きます。Tôi sẽ đi Nhật.

VD2: 木村きむらさんは ここに来ました。Anh Kimura đã đến đây rồi.

VD3 : きょう、うちかえりません。Hôm nay tôi không về nhà.

※Phân biệt động từ 「行きます」và「来ます」

* 行きます: Đi( xuất phát từ 1 điểm đến điểm khác)

Học Tiếng Nhật Bài 5 | Giáo Trình Minna No Nihongo

VD4:私は あした デパートへ行きます。神戸こうべ病院びょういんへ 行きます。大学だいがくへ 行きます。IMC会社かいしゃへ 行きます。いろいろなところへ 行きます。

*来ます: chỉ sử dụng khi đứng ở điểm đến

Học Tiếng Nhật Bài 5 | Giáo Trình Minna No Nihongo

VD 5: Ngữ  cảnh là cô gái đến điểm hẹn một mình và chờ đợi

きのう、6に 来ました。きょうも6時に 来ました。でもあなたが 来ませんでした。あした また来ます。毎日まいにち 来ます。あなたを っています。

Hôm qua em tới đây lúc 6 giờ. Hôm nay em cũng tới đây lúc 6 giờ.Thế nhưng anh không đến. Ngày mai em sẽ lại tới. Ngày nào em cũng tới. Em sẽ chờ anh.

Ngữ pháp số 2: Diễn tả sựu phủ định phương hướng của chuyển động

どこ「へ」も行きません / 行きませんでした。Tôi ( đã) không đi đâu cả.

  • Khi muốn phủ định hoàn toàn, nói câu “ không đi đâu cả”chúng ta sử dụng (どこへ) + + 行(い)きません/行(い)きませんでした。

VD 1:

A: 日曜日(にちようび)、どこへ行(い)きましたか。Chủ nhật cậu đã đi đâu?

B(B):  どこ「へ」も行(い)きませんでした。うちに いました。Tôi đã không đi đâu cả. Tôi ở nhà.

VD 2:

A: あした どこへ 行(い)きますか。Mai cậu đi đâu?

B: どこも 行(い)きません。Chả đi đâu cả.

Học Tiếng Nhật Bài 5 | Giáo Trình Minna No Nihongo

※Lưu ý: Với từ nghi vấn 「どこ」khi phủ định hoàn toàn kết hợp với  Vません/Vませんでした có ther dùng どこも hoặc どこへも đều được

※Mở rộng: có thể áp dụng với các từ nghi vấn khác.

VD3: 私は なにも べません。何も みません。Tôi không ăn gì. Không uống gì.

VD4:だれも いません。Không có ai.

Ngữ pháp số 3: Đi/đến/về bằng phương tiện

N ( phương tiện giao thông) で 行きます/きます/かえります。Đi/ Đến / Trở về bằng phương tiện….

*Khi muốn nói di chuyển bằng phương tiện gì, ta chỉ cần dùng danh từ chỉ phương tiện + + động từ chuyển động

VD 1: 飛行機ひこうきで 日本にほんへ 行きます。Tôi đi Nhật bằng máy bay.

Học Tiếng Nhật Bài 5 | Giáo Trình Minna No Nihongo

VD 2: 自転車じてんしゃで うちへ かえります。Tôi về nhà bằng xe đạp.

Học Tiếng Nhật Bài 5 | Giáo Trình Minna No Nihongo

VD 3: タクシーで 来ました。Tôi đến bằng taxi.

Học Tiếng Nhật Bài 5 | Giáo Trình Minna No Nihongo

※Lưu ý : Khi đi bộ, không sử dụng phương tiện nào cả, nên không có 「で」

VD 4: えきから あるいて かえりました。Tôi đi bộ từ ga về .

VD 5: スーパーへ あるいて 行きました。Tôi đi bộ đi siêu thị.

VD 6:きょうくるまで ませんでした。あるいて ました。Hôm nay tôi không đến bằng ô tô. Tôi đi bộ đến.

Ngữ pháp số 4: Làm / Đã làm V với N

N ( người/ động vật) と Vます/Vました。 Làm / Đã làm V với N

*Trợ từ 「と」đi với danh từ chỉ người/ động vật biểu thị đối tượng tham gia hành động cùng .

VD1友達ともだちと 学校がっこうへ 行きます。Tớ đến trường cùng bạn.

Học Tiếng Nhật Bài 5 | Giáo Trình Minna No Nihongo

VD 2いぬと 公園こうえんへ 行きました。Tôi đi công viên với con chó.

Học Tiếng Nhật Bài 5 | Giáo Trình Minna No Nihongo

Lưu ý : Khi làm gì “ một mình” thì không sử dụng trợ từ 「と」

VD3: ひとりで 京都きょうとへ 来ました。Tôi đã tới Kyoto một mình.

Ngữ pháp số 5: Hỏi ngày sinh Nhật

誕生日たんじょうび は 何月何日なんがつなんにちですか。Sinh nhật cậu ngày mấy tháng mấy

*Dùng để hỏi sinh nhật người khác, thường thêm 「お 」trước từ 誕生日(たんじょうび)thể hiện lịch sự. Khi trả lời, nói tháng trước rồi tới ngày.( Ngày, tháng  tham khảo phần từ mới. Từ mồng 1 đến mồng 10 cách nói đặc biệt cần ghi nhớ, từ ngày 11 thì dùng số đếm +日(にち)、từ một số ngày đặc biệt đã liệt kê ở từ mới)

VD

A:リーさん、お誕生日(たんじょうび)は何月何日(なんがつなんにち)ですか。

B(B): 1月(がつ)1日(にち)です。

A(A): へえ!お正月(しょうがつ)ですね。珍(めずら)しいですね。

B: そうです。

Ngữ pháp số 6: Khi nào làm / đã làm  V?

いつVますか/Vましたか。Khi nào làm / đã làm  V?

*Dùng để hỏi thời điểm xảy ra 1 hành động nào đó. Khi trả lời, dùng các danh từ chỉ thời gian kết hợp động từ để trả lời. Với các từ có con số cụ thể thì có trợ từ 「に」   , với các danh từ chỉ thười gian thì không có 「に」

VD 1:

A: いつ日本(にほん)へ 行(い)きますか。 Khi nào cậu đi Nhật?

B: 2月(がつ)15日(にち)に 行(い)きます。Ngày 15 tháng 2 tôi đi.

VD 2:

A: いつ結婚(けっこん)しますか。Bao giờ cậu kết hôn?

B:  来年(らいねん) 結婚(けっこん)します。Sang năm tôi kết hôn.

Ngữ pháp số 7: ~よ。… đấy/ cơ/…..

*Đặt ở cuối câu nhằm nhấn mạnh một thông tin nào đó mà người nghe chưa biết, hoặc nhấn mạnh phán đoán của người nói

VD :

A: 今日きょうは やすみですね。Hôm nay nghỉ nhỉ?

B: いいえ、明日あしたですよ。きょうは 金曜日きんようびです。Không, mai cơ. Hôm nay là thứ 6.

Gojapan gửi tặng các bạn link bài hát có từ 誕生日(たんじょうび)

các bạn hãy nghe, hát theo và ghi nhớ nhé

Hẹn gặp lại các bạn trong các bài học tiếp theo….

Nếu bạn đang có ý định học tiếng Nhật online cho những ước mơ, hoặc trải nghiệm một nước Nhật với vô vàn cơ hội trong tương lai, hãy tìm hiểu các khoá học tiếng Nhật với cam kết hiệu quả thực tế, đảm bảo lộ trình học tiến bộ rõ ràng tại đây nhé:

Cũng giống như Duolingo và NHK bằng đội ngũ giảng viên dày dặn kinh nghiệm, Gojapan cũng có hệ thống trang web và ứng dụng để cho các bạn tiếp cận với tiếng Nhật tốt hơn.

Mời bạn tải về cho thiết bị iOS và cho thiết bị Android.

Danh sách 50 bài Minna