fbpx

Phân biệt 計る 測る 量る dễ hiểu nhất

Xem nhanh

Bạn đã biết cách phân biệt 計る 測る 量る chưa? 3 từ này nghe qua thì ngỡ là giống nhau nhưng đối tượng đi cùng lại khác nhau nhiều đấy. Cùng GoJapan tìm ra điểm khác nhau để biết cách sử dụng sao cho đúng nhé!

Phân biệt 計る 測る 量る

PHÂN BIỆT 計る 測る 量る

GIỐNG NHAU

「計測」「計量」「測量」đều được phát âm là「はかる」.

Đều là các động từ dùng để đo lường, nó có nghĩa là việc sử dụngmột công cụ nào đó để biết một giá trị số bằng bao nhiêu.

KHÁC NHAU

Chữ Hán được sử dụng khác nhau tùy thuộc vào đối tượng cần đo.

Cách sử dụng có điểm khác biệt và đặc trưng riêng.

Ý NGHĨA VÀ CÁCH DÙNG 計る

phân biệt 計る 測る 量る

Ý NGHĨA

計る được dùng để đo thời giansố lượng

Ngoài ra, chữ này cũng được sử dụng để lên ý tưởng, lập kế hoạch.

VÍ DỤ

時間を計る: Đo lường thời gian

利益を計る: Đo lường lợi nhuận

損失を計る: Đo lường tổn thất

将来を計る: Lên kế hoạch cho tương lai

Ý NGHĨA VÀ CÁCH DÙNG 測る

phân biệt 計る 測る 量る

Ý NGHĨA

測る được dùng để đo độ dài, cự ly, diện tích, tốc độ,

Cũng được sử dung để đo lường năng lực, cảm xúc.

VÍ DỤ

身長を測る: Đo chiều cao

面積を測る: Đo diện tích

速度を測る: Đo tốc độ

能力を測る: Đo lường khả năng

Ý NGHĨA VÀ CÁCH DÙNG 量る

Phân biệt 計る 測る 量る

Ý NGHĨA

量る được dùng để đo thể tích, cân nặng

Cũng được dùng để đo lường cảm xúc của người khác

VÍ DỤ

体重を量る: Đo cân nặng

容積を量る: Đo thể tích

分量を量る: Đo liều lượng

真意を量る: Cân nhắc cảm xúc thật

 

Xem thêm

Phân biệt 作る 造る 創る dễ hiểu nhất

Phân biệt 努める 務める 勤める dễ hiểu nhất

[Chi tiết] Yabai là gì? Cách dùng Yabai chuẩn như người Nhật

GoJapan – Đường tới nước Nhật – Học Tiếng Nhật online – Tư vấn xuất khẩu lao động

Nếu bạn có hứng thú với tiếng Nhật GoJapan cung cấp khóa học thử N4, N5 miễn phí dưới đây, nhấn vào để học thử nhé!

Share on facebook
Share on email
Share on print