Học Bảng Chữ Cái Tiếng Nhật Thần Tốc P6 – Kanji

Xem nhanh

Cùng GoJapan tìm hiểu xem Kanji là gì và tất tần tật về Kanji tiếng Nhật và bộ thủ Kanji trong bài học này nhé!

kanji là gì kanji tiếng nhật

Đây là phần thứ 6 trong series “Học bảng chữ cái tiếng Nhật thần tốc” của GoJapan, xem lại bài viết Tổng quát về bảng chữ cái tiếng Nhật ở đây!

KANJI LÀ GÌ?

Kanji hay còn gọi là Hán tự là các chữ Nhật có nguồn gốc từ tiếng Trung. Ngày xưa khi Nhật Bản chưa có hệ thống chữ viết riêng, người Nhật có bắt chước chữ tượng hình trong tiếng Trung và mang về đất nước mình.

Khi mới du nhập vào Nhật, Kanji được phát âm gần giống nhất với tiếng Trung (âm On), nhưng theo thời gian thì một số Kanji khi ghép âm với các từ lại được đọc theo âm khác (âm Kun).

kanji là gì

Khi học tiếng Nhật chúng ta cần học khoảng 2000 chữ Kanji, mỗi chữ lại có ý nghĩa khác nhau.

Học Kanji là điều bắt buộc nếu bạn lựa chọn học tiếng Nhật, đặc biệt là nếu bạn muốn sang Nhật để Du học hay Xuất khẩu lao động, trừ khi bạn chấp nhận mù chữ, bạn bắt buộc phải học Kanji.

Download miễn phí E-book PDF 2000 chữ Hán thường dùng ở đây

Để dễ hơn và rút ngắn thời gian hơn, mời các bạn vào học thử miễn phí cùng GoJapan nhé!

CÁCH VIẾT KANJI ĐÚNG CHUẨN

Kanji không chỉ khó đọc mà còn khó viết, khó nhớ. Nắm được quy tắc viết Kanji sẽ giúp bạn ghi nhớ dễ dàng và viết đúng chuẩn, đẹp hơn.

1. Trên trước dưới sau

cach-viet-kanji

2. Trái trước phải sau

cach-viet-kanji

3. Ngang trước sổ sau 

cach-viet-kanji

4. Phẩy trước mác sau

6. Vào trước đóng sau

5. Vào trước đóng sau

cach-viet-kanji

6. Ngoài trước trong sau

cach-viet-kanji

7. Giữa trước hai bên sau

cach-viet-kanji

214 BỘ THỦ KANJI THÔNG DỤNG

Bộ thủ Kanji là gì?

Bộ thủ được coi là một phần cơ bản của Kanji, giúp sắp xếp lại để cấu hình nên các Hán tự.

Hiện tại bộ thủ được sắp xếp thành 214 bộ, phần lớn trong số đó đều là chữ tượng hình và hầu như dùng làm bộ phận chỉ ý nghĩa trong các chữ.

Đa số Hán tự là chữ hình thanh, nên tinh thông bộ thủ kanji sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn về cấu trúc của Kanji cũng như dễ nhớ ngữ nghĩa của nó.

214 bộ thủ Kanji thông dụng

Bộ 01 nét: 06 bộ

1. 一Nhất: Một, thứ nhất,khởi đầu các số đo, thuộc về dương, bao quát hết thảy.

2.丨Cổn: Nét sổ, đường thẳng đứng trên thông xuống dưới.

3.丶Chủ: Nét chấm, một điểm.

4.丿Phiệt: Nét phảy, nét nghiêng từ phải qua trái, chỉ động tác.

5.乙Ất: Can thứ hai trong mười can (Giáp, ất , bính, đinh…).

6.亅Quyết: Nét sổ có móc, cái móc.

BỘ 02 NÉT: 23 bộ

7.二Nhị: Số hai, số của đất, thuộc về âm.

8.亠Đầu: Không có nghĩa, thường là phần trên của một số chữ khác.

9.人Nhân: Người, có hai chân, là sinh vật đứng thẳng, còn có dạng nhân đứng 仁.

10.儿Nhân (đi): Người, như hình người đang đi.

11.入 Nhập: Vào, tượng hình rễ cây đâm sâu vào đất.

12.八 Bát: Nguyên nghĩa là phân chia, còn có nghĩa là số tám.

13.冂 Quynh: Đất ở xa ngoài bờ cõi, như vòng tường bao quanh thành lũy.

14.冖 Mịch: Khăn chùm lên đồ vật, che đậy, kín không nhìn thấy rõ.

15.冫Băng: Nược đóng băng, nước đá.

16.几 Kỷ: Cái ghế, bảo thủ không biến đổi, ích kỷ.

17.凵 Khảm: Há miệng, vật để đựng đồ như máng chậu đấu…

18.刀 Đao: con dao hoặc hình thức khác 刂thường đứng bên phải các bộ khác.

19.力 Lực: Sức, như hình bàn tay đánh xuống.

20.勹 Bao: Bọc, gói, khom lưng ôm một vật.

21.匕 Tỷ (bỉ): Cái thìa.

22.匚 Phương: Đồ đựng, cái hộp, hình khoanh gỗ khoét ở giữa (nét ngang dưới).

23. 匸Hễ (hệ): Che đậy. (nét ngang trên phủ quá sang trái nét sổ vuông).

24.十 Thập: Số mười, đầy đủ,(Đông tây nam bắc trung cung đủ cả).

25.卜 Bốc: Bói, Giống như những vết nứt trên yếm rùa để xem hung cát…

26.卩 Tiết: Đốt tre, một chi tiết nhỏ trong một sự vật hoắc hiện tượng.

27.厂 Hán: Chỗ sườn núi có mái che người xưa chọn làm chỗ ở.

28.厶 Tư: Riêng tư.

29.又 Hựu: Cái tay bắt chéo, trở lại một lần nữa.

Bộ 03 nét: 31 bộ.

30.口 Khẩu: Miệng (hình cái miệng).

31.囗 Vi: Vây quanh (phạm vi, gianh giới bao quanh).

32.土 Đất: Gồm bộ nhị 二với bộ cổn丨 như hình cây mọc trên mặt đất.

33.士 Sĩ: Học trò, sĩ tử,những người nghiên cứu học vấn.

34.夊Truy (Trĩ): Theo sau mà đến kịp người đi trước.

35.夂 Tuy: Dáng đi chậm.

36.夕 Tịch: buổi tối (nửa chữ nguyệt- mặt trăng vừa mọc phần dưới chưa thấy rõ).

37.大 Đại: lớn. hình người dang rộng hai tay và chân.

38.女 Nữ: Con gái. Như người con gái chắp tay trước bụng thu gọn vạt áo.

39.子 Tử: Con. Hình đứa trẻ mới sinh ra cuốn tã lót không thấy chân.

40. 宀 Miên: Mái nhà.

41.寸 Thốn: Tấc, một phần mười của thước.

42.小 Tiểu: Nhỏ bé, ít (còn nguyên thì to chia ra thì nhỏ).

43.尢 Uông: Què Hình người đững có chân không thẳng, cách viết khác:兀.

44.尸 Thi: Thây người chết, Thi thể.

45.屮 Triệt: Cây cỏ mới mọc (mới đâm chồi có hai lá và rễ cây).

46.山 Sơn (san): Núi.

47.巛 Xuyên: Sông cách viết khác:川, dòng sông có nhiều nhánh chảy vào.

48.工 Công: Việc, người thợ ( hình dụng cụ đo góc vuông).

49.己 Kỷ: Can thứ sáu trong mười can.

50.巾 Cân: Khăn (hình cái khăn cột ở thắt lưng hai đầu buông xuống).

51.干 Can: Phạm đến.

52. 幺Yêu: Nhỏ (hình đứa bé mới sinh).

53.广 Nghiễm: Nhân chỗ sườn núi làm nhà( cái chấm ở trên là nóc nhà).

54.廴 Dẫn:Đi xa ( chữ 彳- xích là bước thêm nét dài để chỉ việc đi xa).

55.廾 Củng: Chấp hai tay cung kính ( cách viết hai chữ hựu又 gộp lại).

56.弋 Dực (dặc): Cái cọc, cột dây vào mũi tên mà bắn, cọc buộc súc vật.

57.弓 Cung: Cái cung để bắn tên.

58.彐 Kệ (kí): đầu con heo,cách viết khác: 彑.

59.彡 Sam: Lông dài (đuôi sam).

60.彳Xích: Bước ngắn, bước chân trái.

Download 80 bộ thủ Kanji cơ bản nhất trong tiếng Nhật tại đây

Tham khảo chi tiết về Bộ thủ Kanji tiếng Nhật ở đây

Để dễ hơn và rút ngắn thời gian hơn, mời các bạn vào học thử miễn phí cùng GoJapan nhé!

CÁCH HỌC KANJI HIỆU QUẢ

Kanji có thể nói là một trong những phần khó học và khó nhớ nhất trong tiếng Nhật. Nếu bạn đang băn khoăn không biết học Kanji sao cho nhớ thật nhanh và nhớ thật lâu, thì GoJapan sẽ nêu một số cách học hữu ích để bạn tham khảo nhé!

1. Lựa chọn lộ trình học phù hợp

2. Học Kanji theo bộ thủ

3. Ghi nhớ Kanji bằng cách viết ra giấy nhiều lần

4. Đọc và check lại xem mình đã thuộc chữ Kanji đó hay chưa?

5. Lặp lại kiểm tra lại những chữ Kanji chưa viết, chưa đọc được

6. Phân nhóm, tạo mối liên hệ, liên kết giữa các chữ Kanji

7. Dùng Flashcards

8. Học Kanji qua sách báo, tin tức

Tham khảo chi tiết về Bí kíp học Kanji hiệu quả ở đây

 

Hy vọng qua bài viết này các bạn đã giả đáp được câu hỏi “Kanji là gì?” cũng như có những kiến thức hữu ích về Kanji tiếng Nhật và các bộ thủ Kanji. Nhớ theo dõi các bài viết tiếp theo trong series “Bảng chữ cái tiếng Nhật” của GoJapan nhé!

Học Bảng Chữ Cái Tiếng Nhật Thần Tốc P1 – Hiragana

Học Bảng Chữ Cái Tiếng Nhật Thần Tốc P2 – Katakana

Học Bảng Chữ Cái Tiếng Nhật Thần Tốc P3 – Biến âm

Học Bảng Chữ Cái Tiếng Nhật Thần Tốc P4 – Âm ghép và Âm ngắt

Học Bảng Chữ Cái Tiếng Nhật Thần Tốc P5 – Trường âm

Share on facebook
Share on email
Share on print

Bài viết cùng chuyên mục